0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Cách dùng another/ other/ the other/ others/ the others

Cách dùng another/ other/ the other/ others/ the others là một trong những nội dung rất dễ nhầm lẫn. Không hiếm những bạn đã và làm quen với tiếng Anh lâu năm nhưng vẫn lẫn lộn cách dùng giữa những từ này. Để trở thành nơi cung cấp những thông tin học thuật đáng tin cậy và giúp bạn trau dồi tiếng Anh của mình, chúng tôi chia sẻ đến quý bạn đọc tất tần tật về định nghĩa, cách dùng của another; other; others; the other; the others… cách phân biệt những từ tiếng Anh dễ nhầm lẫn với nhau nhất. Mời quý bạn đọc cùng tham khảo.

Nghĩa và cách sử dụng

1. Another

  •  Vừa mang nghĩa của tính từ: khác, nữa và vừa mang nghĩa danh từ: người khác, cái khác.
  •  Another là một từ xác định (determiner) đứng trước danh từ số ít (singular nouns) hoặc đại từ (pronouns).

a. Another + danh từ số ít (singular noun)

another-other-others

Would you like another cup of coffee? (Bạn uống một cà phê nữa chứ?)

– I think you should go to another beach. It would be better. (Tôi nghĩ bạn nên đi đến bãi biển khác. Điều này sẽ ổn hơn.)

b. Another + one

“another one” được dùng khi thay một danh từ hoặc cụm danh từ đã đề cập đến trước đó để tránh việc lặp lại.
Ex:

other-others-phan-biet

Her car was broken. I think she need another one. (Xe cô ấy bị hỏng. Tôi nghĩ cô ấy nên mua xe mới.)

– I have already watched this film twice, so I want another one. (Tôi đã uống đã xem phim này 2 lần rồi, vì vây tôi muốn đổi phim khác.)
A: I don’t like listening to pop music. (A: Tôi không thích nghe nhạc pop.)
B: Okay. You can choose another one. (B: Được rồi. Bạn có thể chọn nhạc khác.)

c. Another + số đếm (number) + danh từ số nhiều (plural noun)

 Another đứng trước danh từ số nhiều khi có số đếm trước các danh từ, cụm danh từ hay các từ sau: couple of, a few,..

My teacher was given a couple of days to do homework. (Giáo viên của tôi giao vài ngày để hoàn thành bài tập về nhà.)

Ex: In another 25 years, I’ll be a successful teacher. (Trong 25 năm nữa, tôi sẽ trở thành người giáo viên thành công.)
– I don’t want to hang out with my friends, so I’ll spend another 8 hours at home. (Tôi không muốn gặp gỡ bạn bè, nên tôi sẽ dành ra 8 tiếng để ở nhà.)

d. Another được sử dụng như đại từ (pronoun)

Ex:

The cake is very yummy. I think I’ll have another. (Bánh ngon quá. Tôi nghĩ là mình sẽ ăn thêm một cái nữa.)

Do đó: another = one more cake
– She doesn’t like this book, so she takes another. (Cô ấy không thích sách này nên cô ấy chọn quyển khác.)
Do đó: another = another dress

2. Other

  •  Mang nghĩa với vai trò tính từ: người hoặc vật thêm vào hoặc những điều đã được nêu lên, ngụ ý trước đó.
  •  

    Other cũng là một từ xác định (determiner), đứng trước danh từ số nhiều (plural nouns), danh từ không đếm được (uncountable nouns) và đại từ (pronouns).

a. Other + danh từ không đếm được (uncountable nouns)

phan-biet-another-other

Reading helps people reduce stress, other reading has the opposite effect.

(Đọc sách giúp con người giải tỏa căng thẳng, những loại khác lại có tác dụng ngược lại.)

b. Other + danh từ số nhiều (plural nouns)

“Another” được dùng khi đề cập về một cái khác hoặc thêm một cái, thì “other” sử dụng khi nói nhiều hơn một cái.
Ex:

I have other books for you to read. (Tôi có nhiều sách khác nữa cho bạn đọc.)

– Do you buy any dress, or are this the only ones? (Bạn có mua váy đầm nào không, hay đây là cái duy nhất?)
– I have told about the exam results to other people. Is that fine? (Tôi đã nói cho những người khác về kết quả kì thi. Có sao không?)

c. Other + từ xác định (determiners) + danh từ số ít (singular nouns)

“the” là một trong những từ xác định, “the other” là dạng đặc biệt trong trường hợp other sử dụng trước từ xác định và danh từ số ít.
Ex: I can play two music instruments. One is guitar and the other is violin. (Tôi có thể chơi 2 nhạc cụ. Thứ nhất là đàn ghi-ta và thứ hai là đàn dương cầm.)

d. Other + ones

Như “another one”, “other ones” dùng để thay cho danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập trước đó.
Ex: – I don’t like this book. I want other ones, please. (Tôi không thích sách này. Cho tôi những quyển sách khác đi, làm ơn.)
A: You can put on that dress. (Bạn có thể mặc váy đầm đó đấy.)
B: Thank you, but I want other ones. (B: Cảm ơn bạn, nhưng tôi muốn những váy đầm khác.)

e. Other được sử dụng như đại từ (pronoun)

“other” được sử dụng như một đại từ nhằm thay thế “other ones” hay “other + danh từ số nhiều” và “other” ở dạng số nhiều (plural form) là “others”.
Ex: I don’t want to put on these shirts, let’s ask for others. (Tôi không muốn mặc những áo thun này, hãy hỏi những cái khác đi.)

f. Phân biệt “other” và “others”

– “other” thường kết hợp với một danh từ hoặc đại từ.
– “others” vì là một đại từ nên sau nó không dùng danh từ.
Ex: – Those books aren’t interesting. Do you want to choose any other books? (Những quyển sách kia không thú vị. Bạn còn những quyển nào khác không?)
– Those books aren’t interesting. Do you want to choose any others? (Những quyển sách kia không thú vị. Bạn còn những quyển nào khác không?)
Thật ra, đối với nghĩa thì cả 2 câu như nhau, tuy nhiên sau “other” là một danh từ số nhiều (books) nhưng sau others không có danh từ. 

3. The other

The other được dùng như một từ xác định (determiners)

a. The other + danh từ số ít: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người. 

Ex: This company is new. The other company is about 20 years old. (Cái công ty nào mới. Còn cái còn lại thì đã khoảng 20 năm tuổi rồi.)

b. The other + danh từ số nhiều: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người

Ex: – Jack and John are here, but where are the other men? (Jack và John ở đây, nhưng những người đàn ông kia đâu?) 
– The read car and black car were broken. The other car are still good to use. (Xe màu đỏ và màu đen bị hỏng. Những xe còn lại thì vẫn rất tốt để sử dụng.)

The other được sử dụng như một đại từ (pronoun)

Tương tự với “another” và “other” thì “the other” được dùng như một đại từ, thay thế cho những danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập.
Ex: – She had a book one hand and a laptop in the other. (Cô ấy 1 tay cầm một quyển sách và 1 tay cầm 1 máy tính xách tay.)
– She has 2 laptops, one is grey and the other is black. (Cô ấy có hai laptop, một cái màu xám và một cái màu đen.)

4. The others

“the others” dùng để thay cho cụm“the other people”.
Ex: – Some of them like reading books and the others prefer to playing games. (Một số người thích đọc sách, còn những người khác thì thích chơi trò chơi hơn.)

cach-dung-another-other

– Where are the others going to tonight? Restaurant or coffee shop? (Mọi người sẽ đi đâu tối nay? Nhà hàng hay quán cà phê?)

Một số lỗi thường hay gặp

Chúng ta vừa điểm qua cách dùng của another/ other/ others/ the other/ the others. Tuy nhiên, sau đây để giúp các bạn tránh mắc phải những lỗi không đáng có, chúng tôi sẽ điểm qua một số lỗi thường gặp.

1. “other” đóng vai trò như một đại từ thì nó có dạng số nhiều là others nhưng nếu ta sử dụng other như một từ xác định (determiner) thì nó chỉ có dạng số ít.

Ex: She has no others T-shirt. (Cô ấy không còn những cái áo thun khác.)
She has no other T-shirt. (Cô ấy không có áo thun nào nữa cả.)
I don’t like this book, let’s ask for other. (Tôi không thích quyển sách này, hỏi quyển khác xem sao.)
I don’t like those books, let’s ask for others.( Tôi không thích những quyển sách này, hỏi những quyển khác xem sao.)

2. “other” luôn có từ xác định (determiner) đứng trước và đứng sau là một danh từ đếm được số ít. Trong trường hợp danh từ là danh từ chưa xác định thì phải thay “other” bằng “another”.
Ex: – She has 2 laptops, one is grey and the other is black. (Cô ấy có hai laptop, một cái màu xám và một cái màu đen.)
– She has 2 laptops, one is grey and other is black. (Cô ấy có hai laptop, một cái màu xám và một cái màu đen.)
– At this summer, I’ll work other job. (Mùa hè này, tôi sẽ làm việc khác.)
– At this summer, I’ll work another job. (Mùa hè này, tôi sẽ làm việc khác.)
 

3. “another” = an + other nhưng khi viết phải viết liền “another” chứ không tách ra “an other”
Ex: – Give me an other book, please. (Đưa cho tôi quyển sách khác.)
– Give me another apple, please. (Đưa cho tôi quyển sách khác.) 
 

4. Sau “another” là danh từ số ít còn khi đề cập đến danh từ số nhiều thì dùng “other”
Ex: – Another books may be more amazing than it. (Có lẽ những quyển sách khác sẽ thú vị hơn.)
– Other books may be more interesting than it. (Có lẽ những quyển sách khác sẽ thú vị hơn.)

Nguyên lý cần nhớ:

Phải xem xét các yếu tố sau trước khi sử dụng:

  • Có là (những) thứ cuối cùng trong nhóm (nhằm quyết định dùng “the”)
  •  Số ít hay số nhiều (nhằm quyết định dùng “another” hay “other” )
  •  Phía sau có danh từ (nếu danh từ số nhiều thì dùng “other” chứ không dùng “others”)

Bài tập về another, other, others, the other, the others

I. Make a choice by clicking on the radio button, then compare it with the correct answer hidden under the answer button.

  1. There’s no ___ way to do it.

other

the other

another

  1. Some people like to rest in their free time. ___ like to travel.

Other

The others

Others

  1. This cake is delicious! Can I have ___ slice, please?

other

another

others

  1. Where are ___ boys?

the other

the others

others

  1. The supermarket is on ___ side of the street.

other

another

the other

  1. There were three books on my table. One is here. Where are ___ ?

others

the others

the other

  1. Some of the speakers went straight to the conference room. ___ speakersare still hanging around.

The other

The others

Another

  1. This is not the only answer to the question. There are ___ .

the others

others

another

  1. Please give me ___ chance.

other

the other

another

  1. He was a wonderful teacher. Everyone agreed it would be hard to find ___ like him.

another

other

the other

II. Complete the following sentences.

  1. Can I have …………………………. piece of cake?

a) another b) other c) either could be used here

2. She has bought ………………………. car.

a) another b) other c) either could be used here

3. Have you got any …………………….. ice creams?

a) other b) another c) either could be used here

4. She never thinks about …………………….. people.

a) another b) other c) others

5. They love each ……………………….. very much.

a) other b) another          c) others

6. Where are the ………………………… boys?

a) other b) another c) others

7. He never thinks of ………………………..

a) other b) another c) others

8. We will be staying for …………………………. few weeks.

a) other b) another c) others

9. They sat for hours looking into one ……………………….. eyes.

a) other b) other’s c) another’s

10. They talk to each ……………………….. a lot.

a) other b) other’s c) another

III.

  1. You take the new ones and I’ll take ____.

others

the others

Either could be used here.

  1. They gazed into each _____ eyes.

other

other’s

others

others’

  1. I’d like _____ cup of tea, please.

other

another

Either could be used here.

  1. They love one ____- they’re such a happy family.

other

another

Either could be used here.

  1. The ____ people were shocked.

other

others

another

  1. Many _____ people have said the same.

other

others

  1. I’ve told Pablo, but I haven’t told the _____ yet. I’ll tell them when I see them.

other

others

  1. I won’t let them do that to me ____ time.

another

other

Either could be used here.

  1. One person’s peach is ____ person’s poison.

another

the other

Either could be used here.

  1. I saw her ____ day.

other

another

the other

  1. I took the ____ book back to the library.

other

others

  1. Some ____ people have taken it.

other

another

others

  1. I go there every ____ day.

other

others

another

Đáp án

I

  1. other
  2. Other
  3. another
  4. the other
  5. the other
  6. the others
  7. The others
  8. others
  9. another
  10. another

II.

  1. Can I have another piece of cake?
  2. She has bought another car.
  3. Have you got any other ice creams?
  4. She never thinks about other people.
  5. They love each other very much.
  6. Where are the other boys?
  7. He never thinks of others.
  8. We will be staying for another few weeks.
  9. They sat for hours looking into one another’s eyes.
  10. They talk to each other a lot.

III.

  1. the others
  2. other’s
  3. another
  4. another
  5. other
  6. other
  7. others
  8. another
  9. another
  10. the other
  11. other

Trong bài viết này chúng tôi xin chia sẻ đến quý bạn đọc những nội dung liên quan đến định nghĩa, cách dùng của các từ vựng tiếng Anh dễ nhầm lẫn với nhau another; other; others; the other; the others… Bên cạnh đó, chúng tôi mách bạn cách phân biệt những từ này một cách dễ dàng nhất cùng với các ví dụ minh hoạ cụ thể; bài tập ứng dụng… Hi vọng những nội dung chúng tôi chia sẻ hữu ích cho bạn. Trong trường hợp bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Anh sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ kịp thời.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Anh của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#another, other, others, the other, the others grammar; #Others; #Cách dùng others; #Cách dùng another; #The other; #Bài tập về other another, the other; #Another La gì; #Sau other là gì