0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Cap tiếng Trung thả thính nghe là dính: trend mới nhất

Cap tiếng Trung thả thính mới nhất, hợp xu hướng năm 2023 bạn đã thủ sẵn cho mình những câu nói như vậy chưa? Nếu bạn đang muốn gây sự chú ý của một ai đó hay có tình cảm muốn bộc lộ cho nửa thương yêu của mình thì chắc chắn bạn không thể bỏ qua nội dung của bài viết này. Chúng tôi xin chia sẻ đến quý độc giả cap tiếng Trung thả thính nghe là dính, xu hướng mới nhẩt của giới trẻ trong năm nay, mời quý bạn đọc cùng tham khảo.

STT tiếng Trung ngắn về tình yêu

cap-tieng-trung-tha-thinh

喜欢你,却不一定爱你,爱你就一定很喜欢你
Xǐhuan nǐ, què bù yīdìng ài nǐ, ài nǐ jiù yīdìng hěn xǐhuan nǐ
Thích bạn không nhất định sẽ yêu, còn yêu nhất định đã rất thích rồi.


  • 当你快乐时,你要想这快乐不是永恒的。当你痛苦时,你要想这痛苦也不是永恒的。

Dāng nǐ kuàilè shí, nǐ yào xiǎng zhè kuàilè bùshì yǒnghéng de. Dāng nǐ tòngkǔ shí, nǐ yào xiǎng zhè tòngkǔ yě bùshì yǒnghéng de

Khi bạn vui, phải nghĩ rằng niềm vui này không phải là vĩnh hằng. Khi bạn đau khổ, bạn hãy nghĩ rằng nỗi đau này cũng không trường tồn.


  • 可能我只是你生命里的一个过客但你不会遇见第个我

Kěnéng wǒ zhǐshì nǐ shēngmìng lǐ de yīgè guòkè dàn nǐ bù huì yùjiàn dì gè wǒ

Có thể em chỉ là một người khách qua đường trong cuộc sống của anh ,nhưng anh sẽ không thể tìm thấy người thứ 2 như em!


  • 有时候最合适你的人,恰恰时你最没想到的人

Yǒu shíhòu zuì héshì nǐ de rén, qiàqià shì nǐ zuì méi xiǎngdào de rén

Có đôi khi,người phù hợp nhất với bạn lại chính là người mà bạn không ngờ đến nhất.


  • 是一种突然间的冲动,是一种闪在脑里的念头

Shì yī zhǒng tūrán jiān de chōngdòng,shì yī zhǒng shǎn zài nǎo lǐ de niàn tóu

Thích là thứ cảm giác không lời, là xúc động nhất thời, là chút gì thoáng nghĩ qua.


  • 有些事,做了才知道。有些事,做错了才知道。有些事,长大了才知道。

Yǒuxiē shì, zuòle cái zhīdào. Yǒuxiē shì, zuò cuòle cái zhīdào. Yǒuxiē shì, zhǎng dàle cái zhīdào

Có những việc phải làm rồi ta mới biết,có những chuyện làm sai rồi ta mới nhận ra ,có những điều phải trưởng thành rồi ta mới hiểu.


  •  找一个成功的男人嫁是女人的本能。

让自己所爱的男人成功,才是女人的本领。

Zhǎo yīgè chénggōng de nánrén jià Shì nǚrén de běnnéng .

Ràng zìjǐ suǒ ài de nánrén chénggōng Cái shì nǚrén de běnlǐng

Tìm một người con trai thành công để lấy ,thì đó là bản năng của phụ nữ.

Nhưng làm cho người con trai mà mình yêu thành công ,mới là bản lĩnh của phụ nữ.


  • 爱是把双刃剑,如果拔出,一个不小心,既伤了别人,也伤了自己。

Ài shì bǎ shuāng rèn jiàn, rúguǒ bá chū,yígè bú xiǎoxīn,jì shāng le biérén,yě shāng le zìjǐ

Yêu ví như kiếm một khi đã rút khỏi vỏ nếu không cẩn thận sẽ làm bị thương người khác và cả chính mình.


  • 人之所以痛苦,在于追求错误的东西。

Rén zhī suǒyǐ tòngkǔ, zàiyú zhuīqiú cuòwù de dōngxī

Sở dĩ người ta đau khổ chính vì mãi đeo đuổi những thứ sai lầm.


  • 你永远要感谢给你逆境的众生。

Nǐ yǒngyuǎn yào gǎnxiè gěi nǐ nìjìng de zhòngshēng/

Bạn hãy luôn cảm ơn những ai đem đến nghịch cảnh cho mình.


  • 每一种创伤,都是一种成熟。

Měi yī zhǒng chuāngshāng, dōu shì yī zhǒng chéngshú

Mỗi một vết thương đều là một sự trưởng thành.


  • 永远不要浪费你的一分一秒,去想任何你不喜欢的人。

Yǒngyuǎn bùyào làngfèi nǐ de yī fēn yī miǎo, qù xiǎng rènhé nǐ bù xǐhuān de rén

Đừng bao giờ lãng phí một giây phút nào để nghĩ nhớ đến người bạn không hề yêu thích.


  • 得不到的东西,我们会一直以为他是美好的,那是因为你对他了解太少,没有时间与他相处在一起。当有一天,你深入了解后,你会发现原不是你想像中的那么美好。

Dé bù dào de dōngxī, wǒmen huì yīzhí yǐwéi tā shì měihǎo de, nà shì yīnwèi nǐ duì tā liǎojiě tài shǎo, méiyǒu shíjiān yǔ tā xiāngchǔ zài yīqǐ. Dāng yǒu yītiān, nǐ shēnrù liǎojiě hòu, nǐ huì fāxiàn yuán bùshì nǐ xiǎngxiàng zhōng dì nàme měihǎo

Những thứ không đạt được, chúng ta sẽ luôn cho rằng nó đẹp đẽ, chính vì bạn hiểu nó quá ít, bạn không có thời gian ở chung với nó. Nhưng rồi một ngày nào đó khi bạn hiểu sâu sắc, bạn sẽ phát hiện nó vốn không đẹp như trong tưởng tượng của bạn.


  • 活着一天,就是有福气,就该珍惜。当我哭泣我没有鞋子穿的时候,我发现有人却没有脚。

Huózhe yītiān, jiùshì yǒu fúqi, jiù gāi zhēnxī. Dāng wǒ kūqì wǒ méiyǒu xiézi chuān de shíhòu, wǒ fāxiàn yǒurén què méiyǒu jiǎo

Sống một ngày là có diễm phúc của một ngày, nên phải trân quý. Khi tôi khóc, tôi không có dép để mang thì tôi lại phát hiện có người không có chân.


  • 不要刻意去猜测他人的想法,如果你没有智慧与经验的正确判断,通常都会有错误的。

Bùyào kèyì qù cāicè tārén de xiǎngfǎ, rúguǒ nǐ méiyǒu zhìhuì yǔ jīngyàn de zhèngquè pànduàn, tōngcháng dūhuì yǒu cuòwù de

Đừng gắng sức suy đoán cách nghĩ của người khác, nếu bạn không phán đoán chính xác bằng trí huệ và kinh nghiệm thì mắc phải nhầm lẫn là lẽ thường tình.


  • 要了解一个人,只需要看他的出发点与目的地是否相同,就可以知道他是否真心的。

Yào liǎo jiè yīgè rén, zhǐ xūyào kàn tā de chūfādiǎn yǔ mùdì de shìfǒu xiāngtóng, jiù kěyǐ zhīdào tā shìfǒu zhēnxīn de

Muốn hiểu một người, chỉ cần xem mục đích đến và xuất phát điểm của họ có giống nhau không, thì có thể biết được họ có thật lòng không.


  • 人生的真理,只是藏在平淡无味之中。

Rénshēng de zhēnlǐ, zhǐshì cáng zài píngdàn wúwèi zhī zhōng

Chân lý của nhân sinh chỉ là giấu trong cái bình thường đơn điệu.


  • 时间总会过去的,让时间流走你的烦恼吧!

Shíjiān zǒng huì guòqù de, ràng shíjiān liú zǒu nǐ de fánnǎo ba

Thời gian sẽ trôi qua, để thời gian xóa sạch phiền não của bạn đi.


  • 说一句谎话,要编造十句谎话来弥补,何苦呢?

Shuō yījù huǎnghuà, yào biānzào shí jù huǎnghuà lái míbǔ, hékǔ ne?

Nói một lời dối gian thì phải bịa thêm mười câu không thật nữa để đắp vào, cần gì khổ như vậy?


  • 拥有一颗无私的爱心,便拥有了一切。

Yǒngyǒu yī kē wúsī de àixīn, biàn yǒngyǒule yīqiè

Có lòng thương yêu vô tư thì sẽ có tất cả.


  • 对于世界而言,你是一个人,但是对于我,你是我的整个世界。

Duì yú shìjiè ér yán, nǐ shì yí ge rén, dànshì duì wǒ ér yán, nǐ shì wǒ de zhēng shìjiè.

Đối với thế giới, em chỉ là một người trong đó, nhưng đối với anh, em là cả thế giới của anh.


  • 如果两个人注定要在一起,他们总会找到办法找回彼此。

Rúguǒ liǎng ge rén zhùdìng yào zài yīqǐ, tāmen zǒng huì bānfǎ zhǎo huí bǐcǐ.

Nếu hai người định mệnh ở bên nhau, họ sẽ luôn tìm cách quay lại với nhau..


  • 我喜欢的人是你,从前也是你,现在也是你,以后也是你。

Wǒ xǐhuan de rén shì nǐ, cóngqián yě shì nǐ, xiànzài yě shì nǐ, yǐhòu yě shì nǐ.

Người mà anh thích chính là em, trước kia, bây giờ và sau này cũng là em.


  • 爱一个人很难,放弃自己心爱的人更难。

Ài yí ge rén hěn nán, fàngqì zìjǐ xīnài de rén gèng nán.

Yêu  một người đã khó, quên đi người mình yêu lại càng khó.

Thả thính bằng tiếng Trung hài hước

tha-thinh-tieng-trung

姑娘,别傻了,世界上最爱你的男人已经娶了你妈了. (Gūniáng, bié shǎle, shìjiè shàng zuì ài nǐ de nánrén yǐjīng qǔle nǐ māle.)
=> Cô gái ơi, đừng ngốc nữa, người đàn ông yêu bạn nhất trên đời đã cưới mẹ của bạn rồi.

  1. 我告诉给你们听,泡妞的方式只有两个字:英俊。(Wǒ gàosù gěi nǐmen tīng, pàoniū de fāngshì zhǐyǒu liǎng gè zì, yīngjùn.)

=> Tôi nói anh em nghe, bí kíp tán gái chỉ có 2 chữ: Đẹp trai.

  1. 别回头,哥恋的只是你的背影. (Bié huítóu, gē liàn de zhǐshì nǐ de bèiyǐng)

=> Đừng quay đầu lại, anh chỉ yêu em khi nhìn từ đằng sau thôi

  1. 未来取决于”梦想”, 所以赶紧睡觉去. (Wèilái qǔjué yú mèngxiǎng. Suǒyǐ gǎnjǐn shuìjiào qù.)

=> Tương lai phụ thuộc vào những giấc mơ của bạn. Vì thế hãy đi ngủ

  1. 我不老。我升级 (Wǒ bùlǎo. Wǒ shēngjí)

=> Tôi không già đi. Tôi lên cấp

  1. 我的钱包就像洋葱,一打开来我就想哭(Wǒ de qiánbāo jiù xiàng yángcōng, yī dá kāi lái wǒ jiù xiǎng kū.)

=> Ví của tôi giống như củ hành tây, mỗi lần mở nó ra, tôi đều muốn khóc

  1. 钱不是唯一, 它是一切.(Qián bùshì wéiyī, tā shì yīqiè.) 

=> Tiền không phải là duy nhất, nó là mọi thứ

  1. 不要怪自己。我来吧! (Bùyào guài zìjǐ. Wǒ lái ba!)

=> Đừng tự trách mình, để tôi làm giúp cho 

  1. 嘿,我会在5分钟内到那里,如果还没有,请再次阅读此信息. (Hēi, wǒ huì zài 5 fēnzhōng nèi dào nàlǐ, rúguǒ hái méiyǒu, qǐng zàicì yuèdú cǐ xìnxī.)

=> Hey, tôi sẽ đến đó trong vòng 5 phút, nếu tôi chưa đến thì đọc lại tin này lần nữa nhé.

  1. 不要认为自己是一个丑陋的人,但是把自己认为成美丽的猴子. (Bùyào rènwéi zìjǐ shì yīgè chǒulòu de rén, dànshì bǎ zìjǐ rènwéi chéng měilì de hóuzi). 

=> Đừng nghĩ mình là một con người xấu xí. Hãy nghĩ rằng mình là một con khỉ xinh đẹp.

  1. 人人都想去天堂,但为什么每个人都不想死?(Rén rén dōu xiǎng qù tiāntáng, dàn wèishéme měi gèrén dōu bùxiǎng sǐ?)

=> Mọi người đều muốn đến thiên đường nhưng lại chả ai muốn chết

  1. 等待不可怕,可怕的是不知道什么时候是尽头. (Děngdài bù kěpà, kěpà de shì bù zhīdào shénme shíhòu shì jìntóu)

=> Chờ đợi không đáng sợ, đáng sợ nhất là không biết phải chờ đợi đến bao giờ.

  1. 你踩我的脚没事儿,可别踩我的鞋啊. (Nǐ cǎi wǒ de jiǎo méishìr, kě bié cǎi wǒ de xié a)

=> Cậu giẫm vào chân tôi không sao, nhưng đừng giẫm vào giày của tôi.

  1. 不是你不笑,一笑粉就掉. (Bùshì nǐ bù xiào, yīxiào fěn jiù diào.)

=> Không phải em không cười, khi em cười phấn sáp trên mặt em sẽ rơi lả tả.

  1. 旁人总是看到我们幸福的牵手,其实真相的是:一旦我放开手,她就会跑去买东西的. (Pángrén zǒng shì kàn dào wǒmen xìngfú de qiānshǒu, qíshí zhēnxiàng de shì: Yīdàn wǒ fàng kāi shǒu, tā jiù huì pǎo qù mǎi dōngxī de.)

=> Mọi người luôn thấy chúng tôi nắm tay nhau hạnh phúc, nhưng thực ra là nếu tôi buông tay cô ấy, cô ấy sẽ chạy đi mua đồ ăn.

Thả thính bằng tiếng Trung ngắn gọn

1. 我愿被判终身监禁, 如果你的心是座监狱
Phiên âm: Wǒ yuàn bèi pàn zhōngshēn jiānjìn, rúguǒ nǐ de xīn shì zuò jiānyù.
“Anh nguyện bị kết án chung thân nếu trái tim em là nhà tù”.

2.  有你相伴的日子即使平凡也浪漫

Phiên âm: Yǒu nǐ xiāngbàn de rìzi jíshǐ píngfán yě làngmàn!?!

“Ngay cả những ngày thật bình thường khi bên bạn cũng tràn đầy sự lãng mạn”.

3. 我喜欢的人是你,现在是你,从前也是你 , 以后也是你

Phiên âm: Wǒ xǐhuān de rén shì nǐ, xiànzài shì nǐ, cóngqián yěshì nǐ, yǐhòu yěshì nǐ

“Người em thích là anh, là anh của bây giờ, anh của trước đây và cả anh trong tương lai”.

4. 其他东西不再重要,只要你一直在我身边

Phiên âm: Qítā dōngxī bù zài zhòngyào, zhǐyào nǐ yīzhí zài wǒ shēnbiān.

“Những thứ khác sẽ không còn quan trọng nữa, chỉ cần anh được ở bên cạnh em mãi mãi”. 

5. 你的眼睛很漂亮但是没有我漂亮,因为我的眼里有你啊

Phiên âm: Nǐ de yǎnjīng hěn piàoliang dànshì méiyǒu wǒ piàoliang, yīnwèi wǒ de yǎn li yǒu nǐ a.

“Đôi mắt của em không đẹp bằng đôi mắt anh, vì trong mắt anh in rõ hình bóng em”.

6. 如果你是太阳我便是冰淇淋因为你融化了我的心

Phiên âm: Rúguǒ nǐ shì tàiyáng wǒ biàn shì bīngqílín yīnwèi nǐ rónghuàle wǒ de xīn

“Nếu anh là mặt trời kia, em sẽ vì anh trở thành cây kem, vì trái tim em đã tan chảy vì anh rồi”.

7. 致我未来的男朋友!  你到底在哪里?  我等了你 20 多年了

Phiên âm: Zhì wǒ wèilái de nán péngyǒu! Nǐ dàodǐ zài nǎlǐ? Wǒ děngle nǐ 20 duōniánle

“Gửi anh, người bạn trai trong tương lai em! Anh đang ở nơi đâu vậy? Em đã đợi anh hơn 20 năm cuộc đời rồi đó”.

8. 一天 24 个小时都在我的脑子里跑不累吗? 你不累吗? 

Phiên âm: Yītiān 24 gè xiǎoshí dōu zài wǒ de nǎozi lǐ pǎo bù lèi ma? Nǐ bù lèi ma?

“Em không thấy quá mệt sao, khi cứ chạy trong đầu tôi suốt 24 giờ 1 ngày?

9. 如果你的前男友和现任男友同时掉进水里. 你可以做我女朋友吗?

Phiên âm: Rúguǒ nǐ de qián nányǒu hé xiànrèn nányǒu tóngshí diào jìn shuǐ lǐ. Nǐ kěyǐ zuò wǒ nǚ péngyǒu ma?

“Nếu bạn gái cũ & bạn gái hiện tại của anh cùng lúc rơi xuống nước .  Thì liệu rằng anh có thể làm bạn trai em được không?”

10. 对于世界而言你是一个人但是对于我,你是我的整个世界

Phiên âm: Duìyú shìjiè ér yán nǐ shì yīgè rén dànshì duìyú wǒ, nǐ shì wǒ de zhěnggè shìjiè.

“Đối với thế giới này anh chỉ là một người bình thường, nhưng đối với em anh là cả thế giới to lớn.”

11.  真正的爱情不是一时好感而是我知道遇到你不容易,错过了会很可惜

Phiên âm: Zhēnzhèng de àiqíng bùshì yīshí hǎogǎn ér shì wǒ zhīdào yù dào nǐ bù róngyì, cuòguòle huì hěn kěxí.

“Tình yêu đích thực không phải là sự ấn tượng nhất thời, bởi gặp được em là điều không dễ dàng, nếu bỏ lỡ anh sẽ rất tiếc nuối”.

12. 我爱你不是因为你是一个怎样的人 而是因为我喜欢与你在一起时的感觉!!!

Phiên âm: Wǒ ài nǐ bùshì yīnwèi nǐ shì yīgè zěnyàng de rén, ér shì yīnwèi wǒ xǐhuān yǔ nǐ zài yīqǐ shí de gǎnjué.

“Em không yêu anh vì anh là ai, mà em yêu cảm giác khi được ở bên cạnh anh.”

13. 孤单不是与生俱来, 而是由你爱上一个人的那一刻开始

Phiên âm: Gūdān bùshì yǔ shēng jù lái, ér shì yóu nǐ ài shàng yīgè rén dì nà yīkè kāishǐ.

“Sự cô đỡ không phải bẩm sinh, mà nó bắt đầu từ khi bạn đem lòng yêu một ai đó.”

14. 我爱哭的时候更哭想笑的时候更笑. 只有这样一切出于自然.我不求深刻,只求简单

Phiên âm: Wǒ ài kū de shíhòu gèng kū xiǎng xiào de shíhòu gèng xiào, zhǐyǒu zhèyàng yīqiè chū yú zìrán, wǒ bù qiú shēnkè, zhǐ qiú jiǎndān…

“Lúc nào tôi muốn khóc thì sẽ khóc, muốn cười thì sẽ cười, chỉ cần mọi thứ đều là lẽ tự nhiên. Tôi không cần quá sâu sắc, mà tôi chỉ cần sự đơn giản thật sự.”

15. 你眼睛近视对吗??? 怪不得看不到我喜欢你

Phiên âm: Nǐ yǎnjīng jìnshì duì ma??? Guàibùdé kàn bù dào wǒ xǐhuān nǐ…

“Em bị cận thị đúng không??? Hèn gì em không thấy được anh thích em!!!”

STT tiếng Trung buồn

stt-tieng-trung-tha-thinh

  1. 脸上的泥土不能阻止眼中的光芒,生活的艰辛不能阻止内心的渴望!Liǎn shàng de nítǔ bùnéng zǔzhǐ yǎnzhōng de guāngmáng, shēnghuó de jiānxīn bùnéng zǔzhǐ nèixīn de kěwàng! Những hạt bụi trên mặt không thể cản trở ánh mắt tỏa sáng, những khó khăn trong cuộc sống không thể ngăn cản nỗi khát khao trong lòng
  2. 这个世界本来就是痛苦的,没有例外的。Zhè ge shì jiè běn lái jiù shì tòng kǔ de, méi yǒu lì wài de. Thế giới này vốn dĩ chính là đau khổ, chẳng có ngoại lệ.
  3. 没有人可以无条件地陪伴着你,要知道,下雨天的时候连影子都会缺席。Méi yǒu rén kě yǐ wú tiáo jiàn de péi bàn zhe nǐ, yào zhī dào, xià yǔ tiān de shí hòu lián yǐng zi dū huì quē xí. => Chẳng ai có thể đi theo bạn một cách vô điều kiện, nên biết rằng khi trời mưa đến cái bóng của chính mình còn vắng mặt.
  4. 如果你不给自己烦恼,别人也永远不可能给你烦恼。Rú guǒ nǐ bù jǐ zì jǐ fán nǎo, bié rén yě yǒng yuǎn bù kě néng gěi nǐ fán nǎo. Nếu như bạn không tự đem lại phiền não cho mình, người khác mãi mãi chẳng thể đem đến phiền não cho bạn.
  5. 肯吃苦,苦一阵子;不吃苦,苦一辈子。Kěn chī kǔ, kǔ yī zhènzi; bù chī kǔ, kǔ yī bèizi. Sẵn sàng chịu khổ, khổ một thời gian, không chịu khổ, khổ cả đời.
  6. 上天安排某人进入你的生活是有原因的,让他们从你的生活中消失肯定有一个更好的理由。Shàngtiān ānpái mǒurén jìnrù nǐ de shēnghuó shì yǒu yuányīn de, ràng tāmen cóng nǐ de shēnghuó zhōng xiāoshī kěndìng yǒu yí ge gèng hǎo de lǐyóu. Thượng đế sắp đặt ai đó bước vào cuộc đời bạn là có nguyên nhân, và lấy họ đi khỏi cuộc đời bạn chắc chắn là có lí do tốt hơn.
  7. 活着一天,就是有福气,就该珍惜。当我哭泣我没有鞋子穿的时候,我发现有人却没有脚。Huózhe yītiān, jiùshì yǒu fúqi, jiù gāi zhēnxī. Dāng wǒ kūqì wǒ méiyǒu xiézi chuān de shíhòu, wǒ fāxiàn yǒurén què méiyǒu jiǎo.
    => Sống một ngày là có diễm phúc của một ngày, nên phải trân quý. Khi tôi khóc, tôi không có dép để mang thì tôi lại phát hiện có người không có chân.
  8. 到了一定的年龄,必须扔掉四样东西:没有意义的酒局,不爱你的人,看不起你的亲戚,虚情假意的朋友。Dào le yī dìng de nián líng, bì xū rēng diào sì yàng dōng xī: Méi yǒu yì yì de jiǔ jú, bù ài nǐ de rén, kàn bù qǐ nǐ de qīn qī, xū qíng jiǎ yì de péng yǒu.
    => Đến một độ tuổi nào đó, nhất định phải vứt bỏ bốn thứ: những cuộc nhậu vô nghĩa, người không yêu bạn, người thân coi thường bạn, bạn bè sống giả tạo.
  9. 喜欢很容易转变为爱,但爱过之后却很难再说喜欢。因为喜欢是宽容的,而爱,则是自私的。Xǐhuan hěn róngyì zhuǎnbiàn wéi ài, dàn ài guò zhī hòu què hěn nán zài shuō xǐhuan. Yīnwèi xǐhuan shì kuānróng, ér ài, zé shì zìsī de.
    => Thích rất dễ để chuyển thành yêu, còn sau khi đã yêu một thời gian thì rất khó để quay trở về thích. Vì thích là khoan dung mà yêu là ích kỉ.
  10. 我们一路奋战,不是为了改变世界,而是为了不让世界改变我们。Wǒmen yīlù fènzhàn, bùshì wèile gǎibiàn shìjiè, ér shì wèi liǎo bù ràng shìjiè gǎibiàn wǒmen.
    => Chúng ta chiến đấu không ngừng không phải để thay đổi thế giới, mà không để thế giới thay đổi chúng ta.
  11. 要改变命运,先改变性格。 Yào gǎibiàn mìngyùn, xiān gǎibiàn xìnggé.
    => Muốn thay đổi vận mệnh, trước tiên phải thay đổi tính cách.
  12. 人生的真理,只是藏在平淡无味之中。Rénshēng de zhēnlǐ, zhǐshì cáng zài píngdàn wúwèi zhī zhōng.
    => Chân lý của nhân sinh chỉ là giấu trong cái bình thường đơn điệu.

STT tiếng Trung về cuộc sống

  1. 有两点可以帮助您更好地生活:积极思考和停止负面约束. Yǒu liǎng diǎn kěyǐ bāngzhù nín gèng hǎo dì shēnghuó: Jījí sīkǎo hé tíngzhǐ fumin yuēshù. => Có 2 điều giúp bạn sống tốt hơn đó là nghĩ tích cực và ngưng ràng buộc tiêu cực
  2. 聪明人装傻很容易,傻人装聪明却很容易被人看穿。Cōngmíng rén zhuāng shǎ hěn róngyì, shǎ rén zhuāng cōngmíng què hěn róngyì bèi rén kàn chuān. => Người thông minh giả ngu rất dễ, người ngu giả thông minh rất dễ bị người khác phát hiện.
  3. 滴水穿石。Dīshuǐchuānshí. => Nước chảy đá mòn
  4. 生活中的艰难障碍也是你经历的荆棘. Shēnghuó zhōng de jiānnán zhàng’ài yěshì nǐ jīnglì de jīngjí => Khó khăn rào cản trong cuộc sống cũng chính là chông gai mà bạn đi qua 
  5. 喜欢你,却不一定爱你,爱你就一定很喜欢你. Xǐhuān nǐ, què bù yīdìng ài nǐ, ài nǐ jiù yīdìng hěn xǐhuān nǐ. =>Thích bạn không nhất định sẽ yêu, còn yêu nhất định đã rất thích rồi.
  6. 多数人的失败不是因为他们的无能,而是因为心志不专一。Duōshù rén de shībài bùshì yīnwèi tāmen wúnéng, ér shì yīn wéi xīnzhì bù zhuānyī. => Phần lớn người ta thất bại không phải do họ không có khả năng, mà là vì ý chí không kiên định.
  7. 在生活中,与你在一起的人是真正的友谊. Zài shēnghuó zhōng, yǔ nǐ zài yīqǐ de rén shì zhēnzhèng de yǒuyì. Trong cuộc sống, những người bên bạn lúc khó khăn mới chính là tình bạn chân thành 
  8. 要平安,先要心安。Yào píng’ān, xiān yào xīn ān. => Muốn bình an, trước hết phải tâm an.
  9. 找一份你喜欢的工作,这被子就一天都不用熬了。Zhǎo yī fèn nǐ xǐhuān de gōngzuò, zhè bèizi jiù yītiān dū bùyòng áole. => Tìm một công mà việc bạn yêu thích, thì đời này sẽ không phải chịu đựng thêm một ngày nào nữa.
  10. 可能我只是你生命里的一个过客但你不会遇见第个我. Kěnéng wǒ zhǐshì nǐ shēngmìng lǐ de yīgè guòkè dàn nǐ bù huì yùjiàn dì gè wǒ. => Có thể em chỉ là một người khách qua đường trong cuộc sống của anh ,nhưng anh sẽ không thể tìm thấy người thứ 2 như em!

Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ đến quý bạn đọc những nội dung liên quan đến cap tiếng Trung thả thính mới nhất. Trong đó, chúng tôi lên danh sách stt tiếng Trung ngắn; cách thả thính bằng tiếng Trung hài hước; thả thính bằng tiếng Trung ngắn gọn; stt tiếng Trung buồn; stt tiếng trung về cuộc sống; stt tiếng trung ngầu… Hi vọng những nội dung chúng tôi chia sẻ hữu ích cho bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Trung sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ kịp thời.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Trung của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#Stt tiếng Trung Ngắn; #Thả thính bằng tiếng Trung hài hước; #Thả thính bằng tiếng Trung ngắn gọn; #Stt tiếng Trung buồn; #STT tiếng Trung về cuộc sống; #Stt tiếng Trung hài hước; #Stt tiếng Trung ngầu; #Thả thính tiếng Trung cho nụ