0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Các câu thả thính bằng tiếng Trung ngọt lịm nghe là dính

Các câu thả thính bằng tiếng Trung được nhiều bạn quan tâm. Trung Quốc được mệnh danh là đất nước ngôn tình vì các câu thoại, ngôn từ ngọt lịm khiến người nghe tan chảy cả con tim. Có những câu thả thính hài hước, câu thả thính mang đến sự dễ thương, lãng mạn… Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ đến quý bạn đọc vô vàn những câu nói thả thính bằng tiếng Trung để bạn có thể bộc lộ tình cảm với người trong mộng hay để làm status trên các trang mạng xã hội, đảm bảo nghe là ấn tượng. Mời quý bạn đọc cùng tham khảo trong bài viết này.

Các câu thả thính bằng tiếng Trung cực ngọt

tha-thinh-tieng-trung

1. 我愿被判终身监禁, 如果你的心是座监狱
Phiên âm: Wǒ yuàn bèi pàn zhōngshēn jiānjìn, rúguǒ nǐ de xīn shì zuò jiānyù.
“Anh nguyện bị kết án chung thân nếu trái tim em là nhà tù”.

2.  有你相伴的日子即使平凡也浪漫

Phiên âm: Yǒu nǐ xiāngbàn de rìzi jíshǐ píngfán yě làngmàn!?!

“Ngay cả những ngày thật bình thường khi bên bạn cũng tràn đầy sự lãng mạn”.

3. 我喜欢的人是你,现在是你,从前也是你 , 以后也是你

Phiên âm: Wǒ xǐhuān de rén shì nǐ, xiànzài shì nǐ, cóngqián yěshì nǐ, yǐhòu yěshì nǐ

“Người em thích là anh, là anh của bây giờ, anh của trước đây và cả anh trong tương lai”.

4. 其他东西不再重要,只要你一直在我身边

Phiên âm: Qítā dōngxī bù zài zhòngyào, zhǐyào nǐ yīzhí zài wǒ shēnbiān.

“Những thứ khác sẽ không còn quan trọng nữa, chỉ cần anh được ở bên cạnh em mãi mãi”. 

5. 你的眼睛很漂亮但是没有我漂亮,因为我的眼里有你啊

Phiên âm: Nǐ de yǎnjīng hěn piàoliang dànshì méiyǒu wǒ piàoliang, yīnwèi wǒ de yǎn li yǒu nǐ a.

“Đôi mắt của em không đẹp bằng đôi mắt anh, vì trong mắt anh in rõ hình bóng em”.

6. 如果你是太阳我便是冰淇淋因为你融化了我的心

Phiên âm: Rúguǒ nǐ shì tàiyáng wǒ biàn shì bīngqílín yīnwèi nǐ rónghuàle wǒ de xīn

“Nếu anh là mặt trời kia, em sẽ vì anh trở thành cây kem, vì trái tim em đã tan chảy vì anh rồi”.

7. 致我未来的男朋友!  你到底在哪里?  我等了你 20 多年了

Phiên âm: Zhì wǒ wèilái de nán péngyǒu! Nǐ dàodǐ zài nǎlǐ? Wǒ děngle nǐ 20 duōniánle

“Gửi anh, người bạn trai trong tương lai em! Anh đang ở nơi đâu vậy? Em đã đợi anh hơn 20 năm cuộc đời rồi đó”.

8. 一天 24 个小时都在我的脑子里跑不累吗? 你不累吗? 

Phiên âm: Yītiān 24 gè xiǎoshí dōu zài wǒ de nǎozi lǐ pǎo bù lèi ma? Nǐ bù lèi ma?

“Em không thấy quá mệt sao, khi cứ chạy trong đầu tôi suốt 24 giờ 1 ngày?

9. 如果你的前男友和现任男友同时掉进水里. 你可以做我女朋友吗?

Phiên âm: Rúguǒ nǐ de qián nányǒu hé xiànrèn nányǒu tóngshí diào jìn shuǐ lǐ. Nǐ kěyǐ zuò wǒ nǚ péngyǒu ma?

“Nếu bạn gái cũ & bạn gái hiện tại của anh cùng lúc rơi xuống nước .  Thì liệu rằng anh có thể làm bạn trai em được không?”

10. 对于世界而言你是一个人但是对于我,你是我的整个世界

Phiên âm: Duìyú shìjiè ér yán nǐ shì yīgè rén dànshì duìyú wǒ, nǐ shì wǒ de zhěnggè shìjiè.

“Đối với thế giới này anh chỉ là một người bình thường, nhưng đối với em anh là cả thế giới to lớn.”

tha-thinh-bang-tieng-trung

11.  真正的爱情不是一时好感而是我知道遇到你不容易,错过了会很可惜
Phiên âm: Zhēnzhèng de àiqíng bùshì yīshí hǎogǎn ér shì wǒ zhīdào yù dào nǐ bù róngyì, cuòguòle huì hěn kěxí.
“Tình yêu đích thực không phải là sự ấn tượng nhất thời, bởi gặp được em là điều không dễ dàng, nếu bỏ lỡ anh sẽ rất tiếc nuối”.

12. 我爱你不是因为你是一个怎样的人 而是因为我喜欢与你在一起时的感觉!!!

Phiên âm: Wǒ ài nǐ bùshì yīnwèi nǐ shì yīgè zěnyàng de rén, ér shì yīnwèi wǒ xǐhuān yǔ nǐ zài yīqǐ shí de gǎnjué.

“Em không yêu anh vì anh là ai, mà em yêu cảm giác khi được ở bên cạnh anh.”

13. 孤单不是与生俱来, 而是由你爱上一个人的那一刻开始

Phiên âm: Gūdān bùshì yǔ shēng jù lái, ér shì yóu nǐ ài shàng yīgè rén dì nà yīkè kāishǐ.

“Sự cô đỡ không phải bẩm sinh, mà nó bắt đầu từ khi bạn đem lòng yêu một ai đó.”

14. 我爱哭的时候更哭想笑的时候更笑. 只有这样一切出于自然.我不求深刻,只求简单

Phiên âm: Wǒ ài kū de shíhòu gèng kū xiǎng xiào de shíhòu gèng xiào, zhǐyǒu zhèyàng yīqiè chū yú zìrán, wǒ bù qiú shēnkè, zhǐ qiú jiǎndān…

“Lúc nào tôi muốn khóc thì sẽ khóc, muốn cười thì sẽ cười, chỉ cần mọi thứ đều là lẽ tự nhiên. Tôi không cần quá sâu sắc, mà tôi chỉ cần sự đơn giản thật sự.”

15. 你眼睛近视对吗??? 怪不得看不到我喜欢你

Phiên âm: Nǐ yǎnjīng jìnshì duì ma??? Guàibùdé kàn bù dào wǒ xǐhuān nǐ…

“Em bị cận thị đúng không??? Hèn gì em không thấy được anh thích em!!!”

16. 我不知道我的将来会怎样? 但我希望你在其中

Phiên âm: Wǒ bù zhīdào wǒ de jiānglái huì zěnyàng? Dàn wǒ xīwàng nǐ zài qízhōng.

“Dù anh không biết tương lai của mình sẽ như thế nào? Nhưng anh luôn mong rằng ở đó có em.”

17. 我爱你不知道怎么爱? 何时爱?哪里爱?

Phiên âm: Wǒ ài nǐ bù zhīdào zěnme ài? Hé shí ài? Nǎlǐ ài?

“Em rất yêu anh, nhưng không biết lý do vì sao? Bằng cách nào? Và bắt đầu từ đâu?

18. 有人问我: 生活如何?我只是笑着回答,她很好

Phiên âm: Yǒurén wèn wǒ: Shēnghuó rúhé? Wǒ zhǐshì xiàozhe huídá, tā hěn hǎo…

“Có người hỏi tôi rằng: Cuộc sống dạo này thế nào? Tôi chỉ cười và đáp lại, cô ấy rất tốt.”

19.  你是我的阳光.  在我迷茫黑暗中的那缕阳光 谢谢你照亮了我的人生 让我知道我人!?

Phiên âm: Nǐ shì wǒ de yángguāng, zài wǒ mímáng hēi’àn zhōng dì nà lǚ yángguāng xièxiè nǐ zhào liàngle wǒ de rénshēng ràng wǒ zhīdào wǒ rén?

“Em chính là ánh mặt trời của anh. Cảm ơn em đã  xóa tan bóng tối trong cuộc sống này và cho anh biết anh là ai?”

20. 即使太阳从西边来我对你的爱也不会改变

Phiên âm: Jíshǐ tàiyáng cóng xībian lái wǒ duì nǐ de ài yě bù huì gǎibiàn.

“Kể cả khi mặt trời mọc từ đằng Tây thì tình yêu mà anh dành cho em vẫn không hề thay đổi.”

Những câu thả thính hài hước bằng tiếng Trung

cap-tha-thinh-tieng-trung

1. 无主之花才是最美丽的
Phiên âm: Wú zhǔ zhī huā cái shì zuì měilì de.
Dịch nghĩa: Hoa vô chủ là đẹp nhất, người con gái không thuộc về ai mới là xinh đẹp nhất.

2. 我不会写情书,只会写心.

Phiên âm: Wǒ bù huì xiě qíng shū, zhǐ huì xiě xīn.

Dịch nghĩa: Anh không biết viết thư tình nhưng anh biết vẽ trái tim.

3. 我本来姓王, 遇见你之后呢, 我就姓福!

Phiên âm: Wǒ běn lái xìng Wáng, yù jiàn nǐ zhī hòu ne, wǒ jiù xìng fú!

Dịch nghĩa: Em vốn họ Vương, sau khi gặp anh thì em họ Phúc! (幸福: hạnh phúc là từ đồng âm của 姓福).

4. 遇见你的那天风很大,你站在风口,满世界都是你的味道.

Phiên âm: Yùjiàn nǐ de nèitiān fēng hěn dà, nǐ zhàn zài fēngkǒu, mǎn shìjiè dōu shì nǐ de wèi dào.

Dịch nghĩa là: Hôm gặp em gió to lắm, mà em lại đứng đầu gió, làm cả thế giới tỏa mùi hương của em.

5. 你是我的阳光 在我迷茫黑暗中的那缕阳光 谢谢你照亮了我的人生 让我知道我人.

Phiên âm: Nǐ shì wǒ de yángguāng zài wǒ mímáng hēi’àn zhōng de nà lǚ yángguāng xièxiè nǐ zhào liàngle wǒ de rénshēng ràng wǒ zhīdào wǒ rén.

Dịch nghĩa: Em là ánh sáng mặt trời của anh, soi sáng bóng tối cuộc sống của anh và cho anh biết anh là ai.

Thả thính bằng tiếng Trung ngắn gọn

stt-tha-thinh-tieng-trung

21. 帅哥! 你把女朋友掉了啦
Phiên âm: Shuàigē! Nǐ bǎ nǚ péngyǒu diàole la!
“Soái ca! Hình như anh đánh rơi người yêu này anh ơi!”

22. 你能让我喜欢上你 好不好?

Phiên âm: Nǐ néng ràng wǒ xǐhuān shàng nǐ, hǎobù hǎo?

“Này em, anh có thể làm người yêu của em được không?” 

23. 你是我的一个人的!

Phiên âm: Nǐ shì wǒ de yīgè rén de!

“Em chỉ có thể là của riêng mình tôi mà thôi.”

24.  我不能停止想你!

Phiên âm: Wǒ bùnéng tíngzhǐ xiǎng nǐ!

“Em không thể ngừng suy nghĩ về anh!”

25. 第一次见你我就爱上你!

Phiên âm: Dì yī cì jiàn nǐ wǒ jiù ài shàng nǐ

“Anh đã yêu say đắm em ngay từ cái nhìn đầu tiên!”

26. 我的心里只有一个你…

Phiên âm: Wǒ de xīnlǐ zhǐyǒu yīgè nǐ…

“Trong trái tim em chỉ có mỗi hình bóng của anh mà thôi!”

27. 我的心永远是你的!

Phiên âm: Wǒ de xīn yǒngyuǎn shì nǐ de!

“Trái tim em sẽ luôn dành cho anh!”

28. 你是我的一切…

Phiên âm: Nǐ shì wǒ de yīqiè…

“Em là tất cả trong cuộc đời anh…”

29. 你是一个小偷 吗,  因为你偷走了我的心?

Phiên âm: Nǐ shì yīgè xiǎotōu ma,  yīnwèi nǐ tōu zǒule wǒ de xīn?

“Em chính là kẻ trộm phải không? Vì em đã cướp mất trái tim tôi rồi.”

30. 我想成为一个抱着你的心的人!

Phiên âm: Wǒ xiǎng chéngwéi yīgè bàozhe nǐ de xīn de rén!

“Anh muốn trở thành người nắm giữ trái tim em mãi mãi!”

Thả thính tiếng Trung cho nam

Những câu thả thính tiếng Trung đầy ngôn tình
STTCâu thả thính tiếng Trung
1把持不住思念的心跳,送你一件用心织成的温暖外套.

/Bǎchí bù zhù sīniàn de xīntiào, sòng nǐ yī jiàn yòngxīn zhī chéng de wēnnuǎn wàitào./

Nghĩa là: Với con tim mang đầy nỗi nhớ, gửi cho em chiếc áo bông ấm áp được đan bằng hơi ấm từ trái tim anh.

2可能我只是你生命里的一个过客但你不会遇见第个我!

/Kěnéng wǒ zhǐshì nǐ shēngmìng lǐ de yīgè guòkè dàn nǐ bù huì yùjiàn dì gè wǒ!/

Nghĩa là: Có thể anh chỉ là một vị khách qua đường trong cuộc sống của em, nhưng em sẽ không thể nào tìm thấy được người thứ 2 như anh!

3有人问我,生活如何?我只是笑着回答,她很好.

/Yǒurén wèn wǒ, shēnghuó rúhé? Wǒ zhǐshì xiàozhe huídá, tā hěn hǎo./

Nghĩa là: Có người hỏi tôi, cuộc sống như thế nào? Tôi chỉ mỉm cười trả lời, cô ấy rất tốt.

4我不相信永远的爱,因为我只会一天比一天爱你.

/Wǒ bù xiāngxìn yǒngyuǎn de ài, yīnwèi wǒ zhǐ huì yītiān bǐ yītiān ài nǐ./

Nghĩa là: Anh không tin vào tình yêu mãi mãi, vì anh chỉ biết mỗi ngày anh càng yêu em hơn.

5果汁分你一半,所以我的情爱分你一半好吗?

/Guǒzhī fēn nǐ yībàn, suǒyǐ wǒ de qíng’ài fēn nǐ yībàn hǎo ma?/

Nghĩa là: Nước trái cây tớ chia cho cậu một nửa. Vậy tình yêu của cậu chia tớ một nửa được không?

6穿着军装,我来自祖国,脱下你的衬衫,我是你的.

/Chuānzhuó jūnzhuāng, wǒ láizì zǔguó, tuō xià nǐ de chènshān, wǒ shì nǐ de./

Nghĩa là: Mặc quân phục, anh là người của tổ quốc. Khi bỏ lớp quân trang, anh chính là của em.

7我不在你身边,不能给你实际的温暖,但是我希望我能给予你心灵最大的温暖,请你一定要为我好好照顾你自己。晚安!

/Suīrán wǒ búzài nǐ shēnbiān, bùnéng gěi nǐ shíjì de wēnnuǎn, dànshì wǒ xīwàng wǒ néng jǐyǔ nǐ xīnlíng zuìdà de wēnnuǎn, qǐng nǐ yídìng yào wèi wǒ hǎohāo zhàogù nǐ zìjǐ. Wǎn’ān!/

Nghĩa là: Anh yêu, dù em không ở bên anh, không thể sưởi ấm cho anh nhưng em mong rằng có thể gửi đến anh sự ấm áp từ trái tim em. Anh nhất định phải tự chăm sóc bản thân mình vì em nhé! Ngủ ngon nha!

8

 

你是我的阳光 在我迷茫黑暗中的那缕阳光 谢谢你照亮了我的人生 让我知道我人.

/Nǐ shì wǒ de yángguāng zài wǒ mímáng hēi’àn zhōng de nà lǚ yángguāng xièxiè nǐ zhào liàngle wǒ de rénshēng ràng wǒ zhīdào wǒ rén./

Nghĩa là: Em là ánh sáng Mặt Trời của anh, soi sáng bóng tối cuộc sống của anh và cho anh biết anh là ai.

Cap tiếng Trung dễ thương

  1. cach-tha-thinh-tieng-trung

    当你站在你爱的人面前,你的心跳会加速 Dāng nǐ zhànzài nǐ ài de rén miànqián,nǐ de xīn tiào huì jiāsù
    Khi đứng trước mặt người ta yêu tim đập liên hồi,

  2. 爱不是游戏,因为当对手放弃时,你不是赢家. Ài bùshì yóuxì, yīnwèi dāng duìshǒu fàngqì shí, nǐ bùshì yíngjiā.
    Tình yêu không phải là một trò chơi, bởi vì khi đối thủ bỏ cuộc bạn không phải là người chiến thắng.
  3. 当他让你伤心时,你会学会变得更坚强。当他离开你时,你会学会变得更加独立. Dāng tā ràng nǐ shāngxīn shí, nǐ huì xué huì biàn dé gèngjiānqiáng. Dāng tā líkāi nǐ shí, nǐ huì xuéhuì biàn dé gèng jiā dúlì
    Khi ai đó làm ta tổn thương, ta học được cách để trở nên mạnh mẽ. Khi ai đó rời bỏ ta, ta học được cách trở nên độc lập hơn.
  4. 但当你站在你喜欢的人面前,你只感到开心 Dàn dāng nǐ zhànzài nǐ xǐhuān de rén miànqián,nǐ zhǐ gǎndào kāixīn
    Với người ta thích thì tim chỉ thấy vui.
  5. 时间,带走了你,也带走我的一切。 Shí jiān, dài zǒu le nǐ, yě dài zǒu wǒ de yī qiè
    Thời gian mang em đi rồi, cũng mang tất cả những gì thuộc về anh nữa.
  6. 当你与你爱的人四目交投,你会害羞 Dāng nǐ yǔ nǐ ài de rén sìmù jiāotóu,nǐ huì hàixiū
    Khi bốn mắt giao nhau, với người yêu, ta ngượng ngùng xấu hổ
  7. 很难让心碎的人再次坠入爱河 Hěn nán ràng xīn suì de rén zàicì zhuì rù àihé
    Thật khó để khiến một trái tim tan vỡ yêu lại một lần nữa.
  8. 永远不要浪费你的一分一秒,去想任何你不喜欢的人 Yǒngyuǎn bùyào làngfèi nǐ de yī fēn yī miǎo, qù xiǎng rènhé nǐ bù xǐhuān de rén
    Đừng bao giờ lãng phí một giây phút nào để nhớ đến người bạn không yêu.
  9. 当你和你爱的人对话,你觉得难以启齿 Dāng nǐ hé nǐ ài de rén duìhuà,nǐ juéde nán yǐqǐ chǐ
    Khi nói chuyện với người mình yêu thiệt khó mở lời
  10. 当你爱的人哭,你会陪她一起哭 Dāng nǐ ài de rén kū,nǐ huì péi tā yīqǐ kū
    Khi người yêu khóc bạn sẽ cùng khóc với nàng

Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ đến quý bạn đọc những nội dung liên quan đến các câu thả thính bằng tiếng Trung ngọt lịm nghe là dính. Bên cạnh đó, chúng tôi chia sẻ đến bạn những câu thả thính hài hước bằng tiếng Trung; thả thính bằng tiếng Trung ngắn gọn; thả thính tiếng Trung cho nữ hay Cap tiếng Trung dễ thương… Hi vọng những nội dung chúng tôi chia sẻ hữu ích cho bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Trung sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ kịp thời.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Trung của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#Những câu thả thính hài hước bằng tiếng Trung; #Thả thính bằng tiếng Trung ngắn gọn; #Thả thính tiếng Trung cho nụ; #Cap tiếng Trung dễ thường; #Thả thính bằng số trong tiếng Trung; #Từ thả thính tiếng Trung là gì; #thả thính tiếng trung (phần 2); #Stt tiếng Trung hài hước