0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Cố lên tiếng Trung: Những câu động viên tiếng Trung hay nhất

Cố lên tiếng Trung nói như thế nào để vừa ngắn gọn nhưng lại ấn tượng với mục đích khích lệ người nghe thật hiệu quả. Cố lên tiếng Trung có rất nhiều cách nói và với ý nghĩa như vậy bạn có thể chọn một trong những cách sau. Hãy cùng chúng tôi điểm qua một số cách khích lệ thường được người Trung Hoa sử dụng nhiều nhé.

Cố lên tiếng Trung phiên âm

Vì trong cuộc sống sẽ có lúc nản lòng muốn buông xuôi tất cả, nhưng chỉ cần một câu cổ vũ tinh thần ngắn gọn lại là nguồn tiếp thêm năng lượng để cố gắng. Chúng tôi gợi ý cho bạn một số cách cũ vũ bằng tiếng Trung, cùng lưu lại nhé!

co-len-tieng-trung

加油!  Jiāyóu! Cố lên!

加油! Jiāyóu!Cố lên!
值得一试。 Zhídé yī shì.Đáng để thử, đừng ngại thử xem.
试一下。 Shì yīxià.Bạn cứ thử xem.
可以啊! Kěyǐ a!Được đó!
很好啊! Hěn hǎo a!Rất tốt đó!
赶快开始吧。 Gǎnkuài kāishǐ ba.Mau bắt tay vào thôi nào.
做得不错! Zuò dé bùcuò!Làm tốt đấy! Bạn làm đúng rồi.
继续努力吧! Jìxù nǔlì ba!Tiếp tục nỗ lực nào!
再接再厉。 Zàijiēzàilì.Hãy cứ tiến lên.
真为你骄傲! Zhēn wèi nǐ jiāo’ào!Thật tự hào về bạn!
坚持住! Jiānchí zhù!Hãy kiên trì nhé!
别放弃。 Bié fàngqì.Đừng từ bỏ.
再加把劲! Zài jiā bǎ jìn!Hãy mạnh mẽ lên!
要坚强。 Yào jiānqiáng.Phải kiên cường lên.
永远不要放弃。 Yǒngyuǎn bùyào fàngqì.Nhất định không được từ bỏ.
永不言弃。 Yǒng bù yán qì.Không bao giờ bỏ cuộc.
加油吧! 你可以的! Jiāyóu ba! Nǐ kěyǐ de!Cố lên, bạn làm được mà!
好点了吗? Hǎo diǎnle ma?Đỡ hơn chưa?
没问题! Méi wèntí!Không sao đâu!
不管怎么样我都支持你。 Bùguǎn zěnyàng wǒ dū zhīchí nǐ.Mặc kệ thế nào tôi cũng ủng hộ bạn.
你觉得怎么样? Nǐ juédé zěnme yàng?Bạn cảm thấy thế nào rồi?
不要紧。 Bùyàojǐn.Không hề gì.
别担心! Bié dānxīn!Đừng lo lắng!
算上我! Suàn shàng wǒ!Hãy tin tôi!
我是好的影迷。 Wǒ shì hǎo de yǐngmí.Tôi là fan hâm mộ của bạn đó.
别紧张。 Bié jǐnzhāng.Đừng căng thẳng.
我会帮你打点的。 Wǒ huì bāng nǐ dǎdiǎn de.Tôi sẽ giúp đỡ bạn.
这很好。 Zhè hěn hǎo.Rất tốt.
我知道, 你一定能干好。 Wǒ zhīdào, nǐ yīdìng nénggàn hǎo.Tôi biết, bạn nhất định làm được mà.
你做的对。 Nǐ zuò dé duì.Bạn làm đúng đấy.
好做到了! Hǎo zuò dàole!.Bạn làm được rồi.
我百分之支持你。 Wǒ 100%zhīchí nǐ.Tôi hoàn toàn ủng hộ bạn.
勇于追求梦想吧。 Yǒngyú zhuīqiú mèngxiǎng ba.Dũng cảm theo đuổi ước mơ đi.
一切皆有可能! Yīqiè jiē yǒu kěnéng!Tất cả đều có thể mà!
别刷孩子气了, 振作起来。  Bié shuǎ háiziqìle, zhènzuò qǐlái.Đừng trẻ con nữa, phấn chấn lên.
别担心总会有办法的。 Bié dānxīn zǒng huì yǒu bànfǎ de.Đừng lo lắng, rồi sẽ có cách thôi.
振作起来。 Zhènzuò qǐlái.Phấn chấn lên nào.
你需要勇敢地面对困难。 Nǐ xūyào yǒnggǎn dì miàn duì kùnnán.Bạn cần phải dũng cảm đối mặt với khó khăn.
不管有什么事都不要气馁。  Bùguǎn fāshēng shénme dōu bùyào qìněi.Bất kể dù có chuyện gì cũng không được từ bỏ.
我会一直在这里支持你, 鼓励你。 Wǒ huì yīzhí zài zhèlǐ zhīchí nǐ, gǔlì nǐ.Tôi vẫn luôn ở đây ủng hộ, cổ vũ cho bạn.
祝贺你! Zhùhè nǐ!Chúc mừng bạn!
相信自己。 Xiāngxìn zìjǐ.Hãy tin tưởng bản thân.
别灰心。 Bié huīxīn.Đừng bỏ cuộc.

Chaiyo tiếng Trung

Khi muốn thể hiện sự khích lệ, người Việt Nam thường mượn cách phát âm cố lên tiếng Trung đọc là “Jiayou” nhưng bị nói líu lưỡi thành “Chaiyo” hay “Chaizo” để cổ vũ. Đây là từ vựng giao tiếp phổ biến tại Trung Quốc, ngoài ra còn có rất nhiều cách động viên khác.

Khi xem phim Trung Quốc ta thường nghe “Chaiyo” hay “Chaizo”. Hai từ này được đọc như vậy nguyên nhân là do từ “加油!” (Cố lên!) có phiên âm  / Jiāyóu /, khi đọc na ná giống cụm từ Chaiyo, nên nhiều người thường viết như vậy để dễ đọc hơn.

Cấu tạo từ cố lên tiếng Trung

Chữ cố lên trong tiếng Trung được ghép bởi 2 từ là 加 (Jiā) và 油 (Yóu).

  • 加  / jiā /: Thêm, cộng
  • 油  / yóu /: Dầu

Chi tiết cách viết cố lên tiếng Trung

Chữ “Cố lên” trong tiếng Trung phát âm vô cùng quen thuộc và không còn mấy xa lạ là / Jiāyóu /, thường được dùng để cổ vũ và khích lệ. 

Hướng dẫn chi tiết viết từng nét chữ 加 (jiā):

Bao gồm 2 bộ thủ:

  • Bộ Lực: 力  / lì /
  • Bộ Khẩu: 口  / kǒu /

Hướng dẫn chi tiết viết từ 油 (yóu):

Bao gồm 2 bộ thủ:

  • Bộ Thủy: 氵  / shǔi /
  • Bộ Điền: 田  / tián /

Câu nói khích lệ, động viên tiếng Trung

co-len

不管是平时还是遇到逆境时, 你唯一的方法就是集中全力对付眼前的事, 永不放弃, 争取最佳结果。 而不应是躲避, 退缩, 恐惧。


/ Bùguǎn shì píngshí háishì yù dào nìjìng shí, nǐ wéiyī de fāngfǎ jiùshì jízhōng quánlì duìfù yǎnqián de shì, yǒng bù fàngqì, zhēngqǔ zuì jiā jiéguǒ. Ér bù yìng shì duǒbì, tuìsuō, kǒngjù /.

Dù là lúc bình thường hay trong nghịch cảnh, cách duy nhất của bạn là tập trung giải quyết những chuyện trước mắt, không bao giờ được bỏ cuộc và luôn luôn nỗ lực để đạt được kết quả tốt nhất. Nó không phải là rút lui hay sợ hãi.

其实年龄并不重要, 重要的是对年龄的态度: 是他左右了你的成功和失败。
/ Qíshí niánlíng bìng bù chóng yào, zhòngyào de shì duì niánlíng de tàidù: Shì tā zuǒyòule nǐ de chénggōng hé shībài /.

Thật ra tuổi tác không quan trọng, quan trọng là thái độ với tuổi tác: Nó quyết định sự thành bại của bạn.

我们能成为一个快乐的人,主要的原因就在于知道什么事情最好放弃,什么事情要坚持下去。
/ Wǒmen néng chéngwéi yīgè kuàilè de rén, zhǔyào de yuányīn jiù zàiyú zhīdào shénme shìqíng zuì hǎo fàngqì, shénme shìqíng yào jiānchí xiàqù /.

Chúng ta có thể trở thành một người vui vẻ hạnh phúc, nguyên nhân chính nằm ở chỗ ta biết điều gì là tốt nhất để từ bỏ và điều gì nên tiếp tục kiên trì.

当你身处困境, 碰到难题时, 想想你的远大目标吧! 为了大目标, 一切都可以忍! 千万别为了解一时之气丢掉长远目标, 振作起来。

/ Dāng nǐ shēn chǔ kùnjìng, pèng dào nántí shí, xiǎng xiǎng nǐ de yuǎndà mùbiāo ba! Wèile dà mùbiāo, yīqiè dōu kěyǐ rěn! Qiān wàn bié wèi liǎo jiè yīshí zhī qì diūdiào chángyuǎn mùbiāo, zhènzuò qǐlái /.
Khi lâm vào hoàn cảnh khổ cực hay gặp sự cố, hãy nghĩ đến những mục tiêu cao cao cả của mình! Vì mục tiêu lớn, mọi thứ đều có thể chịu đựng được cả! Đừng đánh mất mục tiêu dài hạn chỉ vì hiểu được hơi thở nhất thời mà nhụt chí, phấn chấn lên nào.

Cố lên tiếng Anh

dong-vien

1. Keep up the good work! — Cứ làm tốt như vậy nhé!

Sử dụng khi người đó đang làm tốt việc gì đó và bạn muốn họ tiếp tục.

2. That was a nice try/good effort. — Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi.

Sử dụng khi người ta không làm được gì đó, và bạn muốn họ cảm thấy tốt hơn.

3. That’s a real improvement/you’ve really improved. — Đó là một sự cải thiện rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó.

Sử dụng khi người đó đang làm một việc gì đó tốt hơn lần trước.

4. You’re on the right track. — Bạn đi đúng hướng rồi đó.

Sử dụng khi người đó đang làm đúng, nhưng vẫn chưa thực làm được, chưa thành công.

5. You’ve almost got it. — Mém chút nữa là được rồi.

Sử dụng khi người đó chỉ cần một chút nữa là làm được, rất gần với thành công nhưng ko được.

6. Don’t give up! — Đừng bỏ cuộc!

Để động viên người đó tiếp tục.

7. Come on, you can do it! — Cố lên, bạn có thể làm được mà!

Sử dụng câu này để nhấn mạnh người đó có khả năng làm được, chỉ cần cố gắng là đc.

8. Give it your best shot! — Cố hết sức mình đi

Động viên ai đó cố gắng hết sức của mình.

9. What have you got to lose? — Bạn có gì để mất đâu?

Để động viên người đó cứ làm đi, có thất bại cũng chẳng sao cả.

10. Nice job! I’m impressed! — Làm tốt quá! Mình thực sự ấn tượng đấy!

Cố lên tiếng Hàn

Từ cố lên trong tiếng Hàn là một từ vay mượn của từ Fighting trong tiếng Anh. Bởi vì, từ fighting trong tiếng Hàn là 파이팅 [Fighting] nhưng tiếng Hàn lại không có âm [f] nên nó được biến tấu thành 화이팅 [Hwaiting].

Như vậy, cố lên bằng tiếng Hàn là 화이팅 [Hwaiting] hoặc 파이팅 [Fighting]. Khi cổ vũ, động viên ai đó bạn có thể sử dụng một trong hai từ này đều được. Tuy nhiên, fighting tiếng Hàn lại không được sử dụng nhiều và phổ biến như Hwaiting. Bạn có thể nhận thấy điều này khi xem phim Hàn Quốc hay khi có cơ hội tiếp xúc với người dân xứ kim chi.

Ngoài 2 cách nói cố lên tiếng Hàn trên, bạn cũng có thể sử dụng một trong những cách sau:

  • 아자 아자 [à-cha-à-cha]
  • 힘내(요) [him-ne (yô)]
  • 기운내(요) [ki-un-ne (yô)]

Không chỉ để khích lệ, động viên người khác mà tại các sự kiện thể dục thể thao, người dân Hàn Quốc cũng sử dụng các cách nói trên kèm những động tác rất nhiệt tình rất “Hàn Quốc” để cổ vũ cho đội mà họ yêu thích.

Chẳng hạn như trong các sự kiện thể thao tầm cỡ châu lục, quốc tế, để cổ vũ cho đội nhà, họ sẽ nói:

co-len-tieng-han

대한민국, 화이팅! [dae-han-minguk, hwa-i-ting]

  • 아자아자파이팅! [a-ja-a-ja-pa-i-ting]
  • 코리아화이팅! [ko-ri-a-hwaiting]

Cả 3 câu này đều có thể hiểu nghĩa là Hàn Quốc cố lên. Bên cạnh đó, “Nhanh lên! Nhanh lên!” cũng là một câu cổ vũ khá quen thuộc mà chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy ở những cổ động viên nhiệt tình, “sống hết mình” cùng trận đấu. 

Ngoài ra chúng tôi cũng mách bạn một số câu khích lệ bằng tiếng Hàn mà có lẽ bạn sẽ cần:

  • 해봐! [he-boa]

=> Làm thử xem!

  • 네 탓이 아냐. 자책하지마세요. [nê-tha-si-a-nya]

=> Đó không phải là lỗi của bạn. Đừng tự trách mình.

  • 너를 믿어요. [no-rul-mi-to-yo]

=> Tôi tin vào bạn.

  • 기운 내세요! [ki-un-ne-sê-yo]

=> Vui vẻ lên nào!

  • 너의 방식대로 해. [no-ưi-bang-sik-te-ro-he]

=> Hãy làm theo cách của bạn.

  • 희망을 버리지마. [hưi-ma-ngưl-bo-ri-chi-ma] hoặc 희망을 포기하지 말아. [hưi-ma-ngưl-pô-ki-ha-chi-ma-ra]
co-len-tieng-han

=> Đừng từ bỏ hy vọng.

  • 최선을 다해. [chuy-so-nul-ta-he]

=> Hãy cố hết sức mình.

  • 괜찮아 질거야. 모든 게 잘 될거야. [koen-chal-na-chil-ko-ya]

=> Không sao đâu. Sẽ ổn cả thôi.

  • 다시 한번 해봐. [ta-si-han-bon-he-boa]

=> Làm thử lại lần nữa xem.

  • 네 마음 이해 [ne-ma-eum-i-he]

=> Tôi hiểu tâm trạng của bạn.

  • 포기하지마 [po-ki-ha-chi-ma] hoặc 포기하지마세요[po-ki-ha-chi-ma-se-yo]

=> Đừng bỏ cuộc.

  • 친구아 힘내세요! [chin-ku-a-him-ne-sê-yo]

=> Cố lên bạn nhé!

  • 넌 할 수 있어요. [non-hal-su-it-so-yo]

=> Bạn có thể làm được mà.

  • 그게 힘든 거 알아. [kư-kê-him-tưn-ko-a-ra]

=> Tôi biết là nó rất khó khăn.

  • 다잘될거야 [da-chal-đuyl-ko-ya] hoặc 다잘될거예요 [da-chal-đuyl-ko-ye-yo]

=> Mọi thứ rồi sẽ ổn thôi.

  • 틀림없이 넌 할 수 있어요. [thun-li-mop-so-non-hal-u-it-sso-yo]

=> Chắc chắn là bạn có thể làm được.

  • 걱정마 / 걱정 (염려) 하지 마세요 [kot-chong-ma/ kot-chong (yom-ryo) ha-chi-ma-sê-yo]

=> Đừng lo lắng!

  • 나를 믿어. [na-rul-mi-to]

=> Tin tôi đi.

  • 꼭 이겨 내라고 믿어.[kkô-ki-kyo-ne-ra-kô-mi-to]

=> Tôi tin rằng bạn nhất định sẽ vượt qua được.

  • 내가 도와줄게. [ne-ka-to-wa-chul-kê]

=> Tôi sẽ giúp bạn.

  • 오늘도 화이팅! [o-nul-to-hoa-i-thing]

=> Hôm nay cũng cố lên nhé!

  • 네가 얼마나 힘든지 알아. [ne-ga-ol-ma-na-him-dun-chi-a-ra]

=> Tôi biết là bạn đã vất vả bao nhiêu

  • 다 잘 될 거야. [ta-chal-twel-ko-ya]

=> Mọi thứ sẽ tốt đẹp cả thôi.

Tôi sẽ cố gắng tiếng Trung là gì?

Để đáp lại lời khích lệ của người khác hoặc nhằm hứa hẹn cho một việc gì đó trong tương lai, người Trung Quốc thường sử dụng câu nói “Tôi sẽ cố gắng” hoặc “Tôi sẽ cố gắng hết sức”. Chúng tôi cũng xin mách bạn cách nói bằng tiếng Trung như sau:

我尽力而为 /Wǒ jìnlì ér wéi / Tôi sẽ cố gắng hết sức

Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ đến quý độc giả cách nói cố lên tiếng Trung, một số mẫu câu nói khích lệ, động viên người khác, bên cạnh đó là những câu nói động viên bằng các thứ tiếng như Hàn, Anh… hi vọng bạn sẽ thấy bài viết hữu ích. Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Trung sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ kịp thời.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Trung của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#Cố lên tiếng Anh; #Cố lên tiếng Trung phiên âm; #Cố lên tiếng Nhật; #Chaiyo tiếng Trung; #Jiāyóu; #Cố lên tiếng Hàn; #Dịch 加油 từ tiếng trung; #Tôi sẽ cố gắng tiếng Trung là gì