0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Giới thiệu tết Trung Quốc bằng tiếng Trung: So sánh tết Trung và tết Việt

Giới thiệu tết Trung Quốc bằng tiếng Trung là một trong những nội dung không còn xa lạ, đây là chủ đề về văn hoá mà bất kì ai đang học ngôn ngữ cũng nên chuẩn bị trước chủ đề này để tránh trường hợp được hỏi bất ngờ và bị động. Xoay quanh chủ đề Tết là rất nhiều điều cần miêu tả, trong đó có các phong tục tập quán, các món ăn truyền thống có trong ngày tết. Vậy giới thiệu tết Trung Quốc bằng tiếng Trung như thế nào để vừa ngắn gọn vừa miêu tả đươc nét đẹp truyền thống của người Trung Quốc. Hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết này nhé.

Chủ đề ngày tết trong tiếng Trung

Nói đến chủ đề ngày tết trong tiếng Trung thì trước hết chúng ta phải nắm các từ vựng liên quan đến chủ đề này để không những miêu tả được các nét văn hoá truyền thống mà còn khi được hỏi đến chủ đề ngày tết thì chúng ta có thể trả lời mọi câu hỏi được đặt ra. Chúng tôi gợi ý đến bạn một số từ vựng trong chủ đề này.

Các món ăn ngày Tết bằng tiếng Trung

gioi-thieu-tet-trung

Thịt gà luộc 白 斩 鸡 bái zhǎn jī

Bánh chẻo饺子jiǎo zǐ
Hạt dưa西瓜子xī guā zǐ
Mứt ngó sen糖藕táng ǒu
Táo tàu红枣hóng zǎo
Kẹo lạc花生糖huā shēng táng
Dưa hành酸菜suān cài
Thịt mỡ肥肉féi ròu
Bánh chưng粽子zōng zi
Sủi cảo饺子jiǎozi
Nem rán春卷chūnjuǎn
Thịt gà luộc白 斩 鸡bái zhǎn jī
Giò lụa肉团Ròu tuán
Canh măng奶油芦笋汤nǎi yóu lúsǔn tāng
Chè kho糖羹Táng gēng
Mứt sen糖莲心táng lián xīn
Thịt kho tàu东 坡 肉dōngpō ròu

Cây hoa Tết tiếng Trung

cay-quat-tieng-trung

Cây Quất 金桔 Jīn jú

Cây nêu旗竿Qí gān
Cây Quất金桔Jīn jú
Cây đào寿桃shòutáo
Hoa đăng花灯Huā dēng
Hoa đào报春花Bào chūn huā
Hoa mai腊梅Là méi

Từ vựng tiếng Trung về Tết thông dụng

sui-cao-tieng-trung

Ăn sủi cảo 吃饺子 chī jiǎozi

1Nguyên đán元邑yuán yì
2Âm lịch农历nóng lì
3Ăn sủi cảo吃饺子chī jiǎozi
4Ăn tết过年guò nián
5Bài vị của tổ tiên祖宗牌位zǔzōng páiwèi
6Bắn pháo chào mừng呜礼炮wū lǐpào
7Bàn thờ供桌gòngzhuō
8Bao lì xì (tiền thưởng)红包hóng bāo
9Câu đối đỏ红对联hóng duìlián
10Câu đối tết春联chūn lián
11Chơi đèn rồng耍龙灯shuǎ lóngdēng
12Chơi xuân , du xuân踏春tā chūn
13Chủ trì主持zhǔchí
14Chúc mừng năm mới恭贺新禧gōnghè xīnxǐ
15Chúc thọ祝寿zhùshòu
16Cờ màu彩旗cǎi qí
17Cơm đoàn viên团圆饭tuán yuán fàn
18Cơm tất niên年夜饭nián yè fàn
19Cúng tế祭祀jìsì
20Cúng tổ tiên祭祖jì zǔ
21Đạp thanh踏青tàqīng
22Đêm giao thừa除夕chú xī
23Đèn lồng灯笼dēng lóng
24Đi cà kheo踩高跷cǎi gāoqiào
25Đi chúc tết拜年bài nián
26Đi trẩy hội赶庙会gǎnmiàohuì
27Diễu hành trong ngày hội节日游行jiérì yóuxíng
28Đồ cúng祭品jì pǐn
29Đoàn viên (đoàn tụ)团圆tuányuán
30Đón giao thừa守岁shǒu suì
31Đốt pháo hoa放花fàng huā
32Đua thuyền rồng赛龙舟sài lóngzhōu
33Hội hoa đăng灯会dēnghuì
34Kinh rượu敬酒jìng jiǔ
35Lễ ông công ông táo祭灶节jì zào jié
36Mua đồ tết买年货mǎi nián huò
37Múa rồng舞龙wǔlóng
38Múa sư tử舞狮wǔshī
39Mùng 1 tết初一chū yī
40Mừng thọ拜寿bàishòu
41Nến mừng thọ寿烛shòu zhú
42Ngày giỗ忌辰jìchén
43Ngày lễ tết节日jié rì
44Ngày mừng thọ寿辰shòuchén
45Ngày vui喜庆日xǐqìng rì
46Nguyên tiêu元宵yuánxiāo
47Pháo hoa花炮huā pào
48Pháo thăng thiên高升gāoshēng
49Quà mừng thọ寿礼shòulǐ
50Quà tết新年礼物xīn nián lǐwù
51Quét dọn phòng扫房sǎo fáng
52Quí khách贵宾guìbīn
53Tảo mộ扫墓sǎomù
54Tết春节chūn jié
55Tết đoan ngọ端午节duā nwǔ jié
56Tết đoàn viên团圆节tuán jié yuán
57Tết nguyên đán大年dà nián
58Tết nguyên tiêu元宵节yuán xiāo jié
59Tết ông công ông táo灶王节zào wāng jié
60Tết thanh minh清明节qīng míng jié
61Tết trồng cây植树节zhí shù jié
62Tháng giêng正月zhèng yuè
63Thiệp mời请柬qǐngjiǎn
64Thọ tinh寿星shòuxing
65Thờ tổ tiên祭祖宗jì zǔ zōng
66Thượng khách上宾shàngbīn
67Tổng vệ sinh大扫除dà sǎo chú
68Tràng pháo爆竹bào zhú
69Tranh tết年画nián huà
70Treo đèn kết hoa张灯结彩zhāng dēng jié cǎi
71Văn tế祭文jìwén
72Xông đất破土动工Pòtǔ dòng gōng
73Xua đuổi xui xẻo去晦气qù huì qì

 

Câu chúc tết hay nhất bằng tiếng Trung

chuc-tet-tieng-trung

元旦来临祝你:东行财源,南走人缘,西出健康,北走平安,中有健康;左发达,右逢乐,前有菩萨,后有财神;内积千金,外行好运!祝元旦快乐!

Yuándàn láilín zhù ni: Dōng xíng cáiyuán, nán zǒu rényuán, xī chū jiànkāng, běi zǒu píng’ān, zhōng yǒu jiànkāng; zuǒ fādá, yòu féng lè, qián yǒu púsà, hòu yǒu cáishén; nèi jī qiānjīn, wàiháng hǎo yùn! Zhù yuándàn kuàilè!

Ngày Tết đến gần, chúc bạn: hướng Đông cầu giàu sang, hướng Nam danh lợi, hướng Tây sức khỏe, hướng Bắc bình an, tài lộc trung bình; phát tài bên trái, hạnh phúc bên phải, bồ tát ở phía trước, thần tài ở sau; tích vàng sau lưng, cư sĩ tốt. May mắn! Chúc mừng ngày đầu năm mới!

  • 新年快到,第一祝你身体好,健康快乐每一秒;第二祝你财运罩,财源广进忙数钞;第三祝你存折增加无限!新年快乐!

Xīnnián kuài dào, dì yī zhù nǐ shēntǐ hǎo, jiànkāng kuàilè měi yī miǎo; dì èr zhù nǐ cáiyùn zhào, cáiyuán guǎng jìn máng shù chāo; dì sān zhù nǐcúnzhé zēngjiā wúxiàn! Xīnnián kuàilè!

Năm mới sắp đến, điều đầu tiên, chúc bạn mạnh khỏe, mỗi phút giây đều vui vẻ; thứ 2, chúc bạn giàu sang, tài lộc sung túc; thứ 3, chúc bạn tiền vào như nước. Chúc mừng năm mới!

  • 新年到,祝你万事如意,家庭幸福,工作顺利,生意兴隆,。。。

Xīnnián dào, zhù nǐ wànshì rúyì, jiātíng xìngfú, gōngzuò shùnlì, shēngyì xīnglóng,…

Năm mới đến, chúc bạn mọi sự như ý, gia đình hạnh phúc, công việc thuận lợi, làm ăn phát đạt,…

Phong tục tập quán Việt Nam bằng tiếng Trung

Chữ Hán
越南是世界上少数使用农历的国家之一,也是少数几个全国过春节的国家之一。春节

是越南民间最大也最热闹的传统节日。越南人也视春节为辞旧迎新的日子,一般从农
历12 月中旬开始办年货准备过年,而历来越南春节最不可少的大概要数鲜花,年粽,
春联,炮竹了。
花市是越南春节重要活动之一。比如河内,春节前约10天,花市就开始热闹。越南最
爱的年花有剑兰,大丽菊,金秸梅和桃花。除了鲜花、盆景、花市还出售个式气球、
彩灯、玩具、年画、春联、年历等,把相连的几条街道装点得五彩宾纷,喜气洋洋

Phiên âm :
Yuènán shì shìjiè shàng shǎoshù shǐyòng nónglì de guójiā zhī yī, yěshì shǎoshù jǐ gè
quánguóguò chūnjié de guójiā zhī yī. Chūnjié shì yuènán mínjiān zuìdà yě zuì rènào
de chuántǒng jiérì. Yuènán rén yě shì chūnjié wèi cí jiù yíngxīn de rìzi, yībān cóng
nónglì 12 yuè zhōngxún kāishǐ bàn niánhuò zhǔnbèi guònián, ér lìlái yuènán chūnjié
zuì bùkě shǎo de dàgài yào shù xiānhuā, nián zòng, chūnlián, pào zhúle.
Huāshì shì yuènán chūnjié zhòngyào huódòng zhī yī. Bǐrú hénèi, chūnjié qián yuē 10
tiān, huāshì jiù kāishǐ rènào.

Yuènán zuì ài de nián huā yǒu jiàn lán, dà lì jú, jīn jiē méi hé táohuā. Chúle xỉānhưā,
pénjǐng, húāshì hái chūshòu gè shì qìqiú, cǎi đēng, wánjù, niánhuà, chūnlián, niánlì
đěng, bǎ xịānglián đề jǐ tiáo jìēdào zhuāngdiǎn dé wǔcǎi bīn fēn, xǐqìyángyáng

Dịch:
Việt Nam là một trong những quốc gia sử dụng lịch âm, và cũng là một trong những
quốc gia có tập tục mừng xuân Tết là một trong những lễ hội lớn nhất Việt Nam. quốc gia có tập tục mừng xuân. Tết là một trong những lễ hội lớn nhất Việt Nam,
người Việt Nam coi Tết là dịp mọi người đoàn tụ cùng nhau tiễn năm cũ đón năm
mới. Việc đón Tết bình thường được chuẩn bị từ khoảng giữa tháng 12 âm lịch, công
việc chuẩn bị đón Tết thường không thể thiếu được hoa tươi, bánh trưng, câu đối,
pháo…

Chợ hoa ngày Tết là một trong những hoạt động chủ yếu nhất của Tết Việt Nam.
Như chợ Hoa Hà Nội, trước Tết khoảng 10 ngày, chợ hoa đã bắt đầu nhộn nhịp.
Trong những ngày Tết, người Việt Nam thích nhất là cắm các loại hoa như : hoa lan,
hoa cúc đại hóa, quất, mai, đào…Ngoài hoa và chậu cảnh, trong chợ còn bày bán các
loại bóng bay, đèn lồng, đồ chơi, tranh Tết, câu đối, lịch mới …Hai bên đường còn
được trang trí sặc sỡ, nhiều màu sắc tươi vui, nối tiếp nhau qua nhiều dãy phố, khiến
người xem cảm nhận được một không khí vui vẻ, rộn ràng, hạnh phúc .

Gói bánh chưng tiếng Trung là gì

Gói bánh chưng là một trong những phong tục tập quán lâu đời của người Việt Nam trong những ngày tết. Có thể nói nếu không có gói bánh chưng thì chắc chắn tết đã mất đi hương vị một phần nào, tết lúc đó không còn là vị tết đặc trưng nữa. Chúng tôi gợi ý cho bạn gói bánh chưng bằng tiếng Trung và nhiều hoạt động khác trong ngày tết:

TTTiếng TrungPhiên âmTiếng Việt
1春节 chūnjiéTết âm lịch
2大年 dà niánTết Nguyên đán
3过年 guò niánĂn tết
4拜年 bài niánĐi chúc tết
5年货 nián huòHàng tết
6春联 chūn liánCâu đối tết
7元宵节 yuán xiāo jiéTết Nguyên tiêu
8张灯结彩 zhāng dēng jié cǎiTreo đèn kết hoa
9植树节 zhí shù jiéTết trồng cây
10端午节 duānwǔ jiéTết Đoan ngọ
11中秋节 zhōng qiū jiéTết Trung thu
12重阳节 chóng yáng jiéTết Trùng dương (Ngày 9/9 âm lịch)
13清明节 qīng míng jiéTết Thanh minh tiếng Trung
14踏青 tàqīngĐạp thanh
15扫墓 sǎomùTảo mộ
16新年礼物 xīn nián lǐwùQuà tết
17初一 chū yīMùng 1 tết
18节日 jié rìNgày lễ tết
19团圆节 tuán yuán jiéTết đoàn viên
20年画 nián huàTranh tết
21买年货 mǎi nián huòMua đồ tết
22农历 nóng lìÂm lịch
23正月 zhèng yuèTháng giêng
24除夕 chú xīĐêm giao thừa
25破土动工 pòtǔ dòng gōngXông đất
26红包 hóng bāoBao lì xì (Tiền thưởng)
27舞狮 wǔ shīMúa lân
28舞龙 Wǔ lóngMúa rồng
29去晦气 qù huì qìXua đuổi xui xẻo
30祭祖宗 jì zǔ zōngThờ tổ tiên
31扫房 sǎo fángQuét dọn phòng
32大扫除 dà sǎo chúTổng vệ sinh
33团圆饭 tuán yuán fànCơm đoàn viên
34西瓜子 xī guā zǐHạt dưa
35金桔 jīn júCây Quất
36糖藕 táng ǒuMứt ngó sen
37红枣 hóng zǎoTáo tàu
38踏春 tā chūnChơi xuân, du xuân
39压岁钱 yā suì qiánTiền mừng tuổi
40守岁 shǒu suìĐón giao thừa
41祭灶节 jì zào jiéLễ ông công ông táo
42红对联 hóng duìliánCâu đối đỏ
43腊梅 là méiHoa mai
44报春花 bào chūn huāHoa đào
45花炮 huā pàoPháo hoa
46烟花 yānhuāBắn pháo bông
47肥肉 féi ròuThịt mỡ
48录粽子 lù zōng ziBánh chưng xanh
49爆竹 bào zhúTràng pháo
50放花 fàng huāĐốt pháo hoa
51旗竿 qí gānCây nêu
52花灯 huā dēngHoa đăng
53敬酒 jìng jiǔKinh rượu
54灯笼 dēng lóngĐèn lồng
55五果盘 wǔ guǒ pánMâm ngũ quả
56鞭炮 biānpàoPháo, bánh pháo
57高升 gāoshēngPháo thăng thiên
58磕头 kētóuRập đầu lạy
59吃饺子 chī jiǎoziĂn sủi cảo
60团圆 tuányuánĐoàn viên (Đoàn tụ)
61春卷 chūnjuǎnNem rán, nem cuốn
62祭祖 jì zǔCúng tổ tiên
63祖宗牌位 zǔzōng páiwèiBài vị của tổ tiên
64供桌 gòngzhuōBàn thờ
65春节联欢 chūnjié liánhuānLiên hoan mừng năm mới
66恭贺新禧 gōnghè xīnxǐChúc mừng năm mới
67四季节日 sìjì jiérìNgày lễ hội bốn mùa
68元宵  yuánxiāoNguyên tiêu
69灯会 dēnghuìHội hoa đăng
70踩高跷 cǎi gāoqiàoĐi cà kheo
71赶庙会 gǎnmiàohuìĐi trẩy hội
72青团 qīng tuánBánh màu xanh
73忌辰 jìchénNgày giỗ
74祭品 jì pǐnĐồ cúng
75祭祀 jìsìCúng tế
76祭文 jìwénVăn tế
77粽子 zòngziBánh chưng
78耍龙灯 shuǎ lóngdēngChơi đèn rồng
79赛龙舟 sài lóngzhōuĐua thuyền
80国定假日 guódìng jiàrìNgày nghỉ do nhà nước quy định
81喜庆日 xǐqìng rìNgày vui
82例假 lìjiàNghỉ theo thường lệ
83宗教节日 zōngjiào jiérìNgày hội tôn giáo
84半日休假 bànrì xiūjiàNghỉ nửa ngày
85公共假日 gōnggòng jiàrìNgày nghỉ chung
86寿辰 shòuchénNgày mừng thọ
87拜寿 bàishòuMừng thọ
88祝寿 zhùshòuChúc thọ
89寿面 shòu miànMón mì mừng thọ
90寿礼 shòulǐQuà mừng thọ
91寿星 shòuxingThọ tinh
92寿桃 shòutáoCây đào mừng thọ
93寿幛 shòu zhàngBức tượng mừng thọ
94开幕式 kāimùshìLễ khai mạc
95剪彩 jiǎncǎiCắt băng khánh thành
96剪彩用彩带 jiǎncǎi yòng cǎidàiDải lụa khánh thành
97落成典礼 luòchéng diǎnlǐLễ khánh thành
98奠基礼 diànjī lǐLễ động thổ
99升旗典礼 shēngqí diǎnlǐLễ chào cờ
100降旗典礼 jiàngqí diǎnlǐLễ hạ cờ
101向国旗致敬 xiàng guóqí zhìjìngChào cờ
102闭幕式 bìmù shìLễ bế mạc
103欢迎辞 huānyíng cíLời chào mừng
104开幕辞 kāimù cíDiễn văn khai mạc
105闭幕辞 bìmù cíDiễn văn bế mạc
106司仪 sīyíNgười điều hành buổi lễ
107主持 zhǔchíChủ trì
108领兵员 lǐng bīngyuánNgười đón khách
109宾客 bīnkèKhách mời
110贵宾 guìbīnQuý khách
111嘉宾 jiābīnKhách đặt tiệc
112上宾 shàngbīnThượng khách
113国宾 guóbīnKhách của nhà nước
114国宴 guóyànQuốc yến
115欢迎宴会 huānyíng yànhuìTiệc chào đón
116饯行宴会 jiànxíng yànhuìTiệc tiễn đưa
117呜礼炮 wū lǐpàoBắn pháo chào mừng
118检阅台 jiǎnyuè táiLễ đài duyệt binh
119红地毯 hóng dìtǎnThảm đỏ
120奠基 diànjīĐặt nền tảng, đổ móng
121奠基石 diànjīshíĐá đặt móng
122节日游行 jiérì yóuxíngDiễu hành trong ngày hội
123彩车 cǎi chēXe hoa
124彩球 cǎi qiúBóng màu
125彩旗 cǎi qíCờ màu
126彩带 cǎi dàiDải lụa màu
127恭喜发财 gōng xǐ fā cáiCung hỉ phát tài
128新年横幅 xīnnián héngfúBiểu ngữ năm mới

Giao thừa tiếng Trung là gì

Giao thừa là đêm đáng nhớ trong những ngày tết. Đây là thời khắc chuyển giao năm cũ sang năm mới với mọi điều hân hoan, là thời điểm mọi gia đình quây quần bên nhau và cùng nâng ly rượu ngọt với những lời chúc tốt đẹp nhất. Vậy đêm giao thừa tiếng Trung là gì?

giao-thua-tieng-trung

除夕 chú xi: Giao thừa.

守岁 shǒu suì: Thức đêm 30 đón giao thừa.

年夜饭 nián yè fàn: Bữa tiệc đêm giao thừa.

拜年 bài nián: Đi chúc tết.

磕头 kē tóu: Rập đầu lạy.

吃饺子 chī jiǎo zi: Ăn sủi cảo.

团员 tuán yuán: Đoàn viên.

年糕 nián gāo: Bánh tết.

Tiền thưởng tết tiếng Trung là gì

Tiền thưởng là một khoản tiền trợ cấp lớn hay nhỏ phụ thuộc vào những cống hiện bạn đã đạt được dành cho công ty trong năm vừa qua. Tiền thưởng là mức thưởng mà công ty hay cơ quan, tổ chức dành cho các nhân, tập thể vì lao động của họ. Dù ít hay nhiều, hầu như tất cả chúng ta đều sẽ có tiền thưởng tết. Vậy tiền thưởng tết tiếng Trung là gì? Chúng tôi gợi ý cho bạn một số từ vựng về tiền thưởng hay lương bổng bằng tiếng Trung.

  • 生活补助费 /shēnghuó bǔzhù fèi/ phí trợ cấp sinh hoạt
  • 退职金 /tuìzhí jīn/ phí trợ cấp nghỉ việc
  • 生育补助 /shēngyù bǔzhù/ phụ cấp sinh nở
  • 奖金 /jiǎngjīn/ tiền thưởng
  • 待遇 /dàiyù/ đãi ngộ
  • 全勤奖 /qiánqín jiǎng/ thưởng chuyên cần
  • 加薪 /jiāxīn/ tăng lương
  • 工资冻结 /gōngzī dòngjié/ hãm tăng lương
  • 工资等级/Gōngzī děngjí/ bậc lương
  • 加班工资/Jiābān gōngzī/ lương tăng ca
  • 工资差额/Gōngzī chā é/ mức chênh lệch lương
  • 提高工资/Tígāo gōngzī/ nâng cao mức lương
  • 超产奖/Chāochǎn jiǎng/ thưởng vượt sản lượng
  • 减低工资 /jiàngdī gōngzī/ hạ mức lương
  • 压力 /yālì/ áp lực
  • 加班 /jiābān/ tăng ca
  • 红利工资 /hónglì gōngzī/ lương thưởng
  • 工资 /gōngzī/ tiền lương
  • 薪水 /xīnshuǐ/ tiền lương
  • 福利 /fúlì/ phúc lợi
  • 业务 /yèwù/ nghiệp vụ
  • 伙食补贴 /huǒshíbǔtiē/ phụ cấp ăn uống
  • 出差补贴 /chūchāi bǔtiē/ phụ cấp công tác
  • 双薪 /shuāngxīn/ lương đúp
  • 津贴 /jīntiē/ trợ cấp
  • 退休薪 /tuìxiū xīn/ lương hưu
  • 底薪 /dǐxīn/ lương cơ bản
  • 业绩 /yèjì/ thành tích trong công việc
  • 跳槽 /tiàocáo/ nhảy việc
  • 表现 /biǎoxiàn/ biểu hiện
  • 医疗补助 /yīliáo bǔzhù/ trợ cấp chữa bệnh
  • 教育津贴 /jiàoyù jīntiē/ trợ cấp giáo dục
  • 薪酬 /Xīnchóu/ lương bổng
  • 分红 /fēnhóng / Hoa hồng
  • 资历 /zīlì/ tuổi nghề
  • 试用工资 /shìyòng gōngzī/ lương thử việc
  • 扣除 /kòuchú/ khấu trừ
  • 奖励 /jiǎnglì/ thưởng khích lệ
  • 兼薪/jiān xīn/ lương kiêm nhiệm

So sánh tết Việt Nam và Trung Quốc bằng tiếng Trung

Việt Nam và Trung Quốc là hai đất nước có nhiều điểm tương đồng trong văn hoá. Đây cũng là hai nước đang sử dụng âm lịch và dương lịch. Do đó Việt Nam và Trung Quốc đều có tết dương và tết âm hay còn gọi là tết nguyên đán. Hãy cùng chúng tôi so sánh tết Việt Nam và Trung Quốc bằng tiếng Trung xem những điểm giống và khác nhau trong tết cổ truyền của hai đất nước này nhé.

Về tên gọi, về thời gian ăn Tết

Tết Nguyên Đán là tên gọi ngày Tết ở Việt Nam thì Tết Xuân Tiết mới là tên ngày Tết của Trung Hoa. Cùng dùng chung cuốn lịch âm (bộ lịch dựa theo chu kỳ tuần trăng) nhưng hai quốc gia này có sự khác biệt rõ rệt về thời gian ăn Tết.

Nước ta bắt đầu vui Tết từ ngày tiễn ông Công, ông Táo (tức ngày 23 tháng Chạp) đến ngày mùng 7 tháng Giêng trong khoảng 15 ngày. Trong khi đó, người Trung Quốc lại có cái Tết rất dài trong khoảng 40 ngày từ mùng 8 tháng Chạp đến 15 tháng Giêng.

Về nguồn gốc

Theo truyền thuyết Trung Hoa, từ thuở con người chưa biết đến Tết là gì, mỗi dịp đầu năm mới họ đều bị con Niên thú quái vật tấn công, ra sức quấy phá; yêu quái phá hoại hoa cỏ mùa màng, bắt và ăn thịt nhiều loại gia súc thậm chí là cả những đứa trẻ con trong làng… Để chúng bớt phá hoại, quậy phá người dân trong làng thường để đồ ăn trước cổng nhà để hi vọng quái vật và yêu quái được ăn no nê sẽ bớt hoành hoành.

Nhưng điều đó, không hề có tác dụng gì… Cho đến một ngày, khi người dân trong làng chứng kiến con Niên thú đó sợ hãi và chạy trốn trước đứa trẻ mặc đồ đỏ.

Họ hiểu rằng, màu đỏ chính là màu con quái vật hung dữ này khiếp sợ. Kể từ đó, trong ngày đầu năm mới những thứ màu đỏ như lồng đèn đỏ, giấy pháo đỏ, dán giấy đỏ và mặc đồ đỏ… đều được họ lựa chọn để trang trí.

Tết của dân tộc Việt thì chân thực và đơn giản hơn. Đây là dịp để mọi người ăn mừng cho mùa thu hoạch trước và chào đón mùa cây trồng mới bội thu. Xuất phát từ “sự vui mừng hạnh phúc khi một mùa lúa bội thu được thu hoạch sau một năm vất vả gieo trồng và mừng mùa vụ mới”. Tết là dịp để mọi người nghỉ ngơi, cùng trở về nhà đoàn tụ gia đình, người thân và dành cho nhau những lời chúc tốt đẹp nhất cho năm mới vạn sự như ý.

Về phong tục trong ngày Tết

Người Việt Nam ta có rất nhiều phong tục chứa nét văn hóa đặc sắc rất riêng như: tiễn ông Công ông Táo về chầu Trời (23 tháng Chạp). Tiếp sau đó là những ngày gói bánh tét ở miền Nam và bánh chưng ở miền Bắc, ra mộ thắp hương cho gia tiên, chuẩn bị mâm ngũ quả, thắp hương trên bàn thờ gia tiên, xông đất, hái lộc, xin chữ đầu năm…

Và đặc biệt đi lễ chùa đầu năm được coi là một trong những nét đẹp văn hóa tâm linh người Việt. Đầu năm, mọi người thường đi chùa để cầu mong cho một năm mới hạnh phúc, may mắn đồng thời điều đó còn thể hiện tấm lòng thành kính của bản thân với Đức Phật, Tổ tiên.

Ở Trung Quốc, họ có phong tục treo hoặc dán chữ “phúc” ngược có nghĩa là “phúc đáo” trước các khu vực của cửa nhà. Bởi trong phát âm tiếng Trung “Phúc đáo” mang nghĩa là “Phúc đến” để cầu chúc năm mới nhiều tài lộc và hạnh phúc. Họ còn tổ chức múa lân, múa sư tử, đốt pháo tạo nên bầu không khí náo nhiệt, rộn ràng.

Tương tự như Việt Nam, trước khi đón Tết những gia đình người Hoa đều lau dọn mọi ngóc ngách trong nhà cửa, điều đó đồng nghĩa xua đuổi mọi điều cũ kỹ, xui xẻo để sẵn sàng cho sự khởi đầu trong năm mới hanh thông.

Về phong tục chơi cây cảnh ngày Tết

Bộ ba “Đào – Mai – Quất” là nhóm cây cảnh người Việt rất thích trưng bày trong những ngày Tết, trong khi đó người Trung Quốc lại ưa chuộng bộ tứ “

“Mơ – Thủy Tiên – Quất – Cà tím”.

Văn hóa ẩm thực trong ngày Tết

Bánh Chưng, Bánh Tét, mứt, củ hành, giò lụa… là những ăn quen thuộc trong ngày Tết của người Việt Nam rồi tùy theo từng vùng miền còn có rất nhiều món ăn khác nhau như: thịt kho hột vịt, canh khổ qua, thịt đông hay món canh măng khô luôn có trong thực đơn món ăn ngày Tết người miền Bắc.

Đất nước Trung Hoa vốn được biết đến là quốc gia có nền ẩm thực phong phú thực đơn trong ngày Tết của họ cũng rất đa dạng. Nào là bánh củ cải, sủi cảo, thịt lợn xào chua chọt, bánh khoai môn… cùng với đó là những ý nghĩa rất riêng.

Viết về ngày tết bằng tiếng Trung

Bài văn mẫu số 1:

在我的国家的所有特殊节日,我最喜欢Tet。 Tet是一个让每个人在温暖的氛围中聚会的场合。 在Tet假期之前,每个人都准备了许多东西并装饰他们的房子。 我在家门前种了很多花,买了很多东西,比如衣服,食物……

此外,大多数街道也装饰精美,灯火辉煌,鲜花盛开。 在Tet期间,我花了更多时间拜访我的亲戚,朋友和同事。 特别是,我向对方致以最美好的祝福。 Tet是孩子们获得幸运金钱的机会。 人们试图在Tet避免争论或说任何不好的事情,这是一件有趣的事情。 我喜欢春节假期!

Tất cả các ngày lễ đặc biệt ở đất nước tôi, tôi thích nhất Tết. Tết là dịp để tất cả mọi người cùng nhau trong bầu không khí ấm áp. Trước kỳ nghỉ Tết, mọi người chuẩn bị nhiều thứ và trang trí nhà cửa. Tôi trồng nhiều hoa ở trước nhà tôi và mua nhiều thứ như quần áo, thực phẩm …

Bên cạnh đó, hầu hết các đường phố cũng được trang trí đẹp mắt với ánh sáng đầy màu sắc và hoa. Trong dịp Tết, tôi dành nhiều thời gian hơn để thăm viếng người thân, bạn bè và đồng nghiệp. Đặc biệt, tôi trao cho nhau những lời chúc tốt đẹp nhất cho năm mới. Tết là cơ hội để trẻ em được may mắn. Trong ngày tết, mọi người cố gắng tránh tranh cãi hoặc nói bất cứ điều xấu nào vào dịp Tết. Tôi yêu Tết!

Bài văn mẫu số 2:

Tet是一个全国性的家庭节日。 在考虑过去一年和明年的时候,每个越南人都有一个愉快的时刻。 在Tet,春季展览会有组织,街道和公共建筑装饰明亮,几乎所有的商店都挤满了购买Tet的人。 在家里,每一个都被整理,特殊的食物被煮熟,食物,淡水,鲜花和槟榔都在家庭祭坛上制作,燃烧的香气弥漫在空气中。 当幸运的访客来到这里并且孩子们被给予幸运的钱包裹在一个红色的小信封里时,就做了第一步。 Tet也是和平与爱的时刻。 在Tet期间,孩子们经常表现得很好,朋友,亲戚和邻居互相祝福新的一年。

Tết là một dịp quốc lễ. Đây là dịp để mọi người Việt Nam có một khoảng thời gian vui vẻ để suy nghĩ về năm cũ và năm tiếp theo. Vào dịp Tết, các hội chợ xuân được tổ chức, đường phố và các công trình công cộng được trang trí rực rỡ và hầu hết các cửa hàng đều đông đúc người mua sắm Tết. Tại nhà, mọi thứ đều được dọn dẹp sạch sẽ, các món ăn truyền thống, các món ăn khác, nước ngọt, hoa và trầu cau được đặt trên bàn thờ tổ tiên cùng với những nén hương đã được thắp. Xông đất được thực hiện khi có vị khách may mắn đến thăm và đám trẻ được nhận tiền mừng tuổi đựng trong những phong bao đỏ. Tết cũng là thời gian cho hòa bình và tình yêu. Trong dịp Tết, trẻ em sẽ làm nhiều việc tốt và bạn bè, người thân và hàng xóm trao cho nhau những lời chúc tốt nhất cho năm mới.

Bài văn mẫu số 3:

越南以其多个节日和节日而闻名,尤其是春节假期。它发生在农历的第一个月的第一天,直到至少第三天。虽然在短时间内发生,但它被认为是越南最重要和最受欢迎的节日。为了准备Tet饭,有许多特殊的食物,如:方形糕点,越南香肠,糯米和果酱。食物被认为反映了越南的习惯和习俗以及越南人的生活方式。此外,这顿饭还有其他菜肴,如鱼类,蔬菜,以示新的成功和繁荣的希望。从习俗的角度来看,孩子们从老人那里收到红色信封,探访亲戚家,去教堂都是受欢迎的活动。给幸运钱带来了孩子的希望和健康。教会是和平的象征;因此,个人去那里祈祷连续一年。传统上,这座房子的设计是北方的桃花和越南南部的梅花 。此外,房子和城镇都清晰,装饰和美丽,因为所有人都准备开始新的一年。人们拥有舒适的氛围,与家人一起享受欢乐时光。现在是生活在国家不同地区的人聚集在一起并共度时光的时候了。在学习和工作环境的压力和压力之后,Tet是一个回家的机会。 Tet不仅仅是一个假期,它是越南人的文化和习惯,因为它的深层含义是神圣而重要的。总而言之,Tet不仅包括欢乐,还包括人们灵魂中的长期活动,因为它有助于一个人通过经验成长。

Việt Nam nổi tiếng bởi những lễ hội và kì nghỉ, đặc biệt là lễ Tết. Tết thường diễn ra chính thức từ ngày 1 đến ngày 3 tháng Một âm lịch. Mặc dù diễn ra trong thời gian ngắn, nhưng đây lại là kì nghỉ quan trọng và nổi tiếng của Việt Nam. Có rất nhiều món ăn đặc biệt được chế biến để chuẩn bị cho mâm cơm Tết như: Bánh chưng, chả giò, xôi và mứt. Đồ ăn được xem như phản ánh phong tục và tập quán cũng như cách sống của người Việt Nam. Ngoài ra, bữa ăn cũng có những món ngon khác như cá, rau củ như để bày tỏ hy vọng về một năm mới thành công và thịnh vượng. Về tâp quán, trẻ con nhận bao lì xì từ người lớn, chúc tết nhà họ hàng và đi lễ chùa là những hoạt động phổ biến. Tiền lì xì được cho là đem lại hy vọng và sức khoẻ cho trẻ con. Chùa là biểu tượng của sự yên bình, bởi thế mọi người tới đây và cầu nguyện cho năm mới thành công. Theo truyền thống, mỗi nhà được trang trí với cây hoa đào ở miền Bắc và cây hoa mai ở miền Nam. Ngoài ra, nhà và đường luôn sạch sẽ, và đẹp đẽ bởi vì tất cả đều sẵn sang cho một năm mới. mọi người có không gian ấm cúng và khoảng thời gian vui vẻ với các thành viên trong gia đình. Đây là thời điểm để mọi người sống ở mọi miền đất nước sum họp và dành thời gian cho nhau. Tết là cơ hội để mọi người quay trở về nhà sau những áp lực và căng thẳng từ môi trường học tập và làm việc. Tết không chỉ là một ngày lễ thông thường, nó là văn hoá và lối sống của người Việt bởi vì ý nghĩa sâu xa của nó rất thiêng liêng và quan trọng. Nhìn chung, Tết không chỉ mang đến niềm vui mà còn là ngày lễ lâu đời vì nó giúp con người trưởng thành qua những trải nghiệm.

Trong bài viết này chúng tôi lên danh sách cho bạn về một số từ vựng tiếng Trung về ngày tết, mẫu giới thiệu tết Trung Quốc bằng tiếng Trung, hi vọng rằng bài viết sẽ giúp ích nhiều cho bạn trong quá trình trau dồi ngôn ngữ của mình. Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Trung sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi ngay khi bạn cần.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Trung của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#Giới thiệu Tết Trung thu bằng tiếng Trung; #Chủ đề ngày tết trong tiếng Trung; #Số sánh Tết Việt Nam và Trung; #Quốc bằng tiếng Trung; #Việt về ngày tết bằng tiếng Trung; #Phong tục tập quán Việt Nam bằng tiếng Trung; #Gói bánh chưng tiếng Trung là gì; #Giao thừa tiếng Trung là gì; #Tiền thưởng tết tiếng Trung là gì