0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Lý thuyết câu bị động: Bí quyết học ngữ pháp tiếng Anh cực dễ

Lý thuyết câu bị động là một phần ngữ pháp tiếng Anh mà ai cũng phải nắm. Nội dung này trong chương trình học trung học cơ sở nên chắc chắn nhiều bạn đã không còn lạ lẫm gì. Tuy nhiên, nếu chúng ta chưa nắm chắc nó thì hãy cùng chúng tôi tham khảo nhanh phần lí thuyết, một số lưu ý trong câu bị động; ví dụ và bài tập của phần này nhé. Mong rằng sau bài viết này chúng ta đều vận dụng đúng ngữ pháp để nói tiếng Anh chuẩn, đạt điểm cao trong các kì thi ngôn ngữ.

Định nghĩa câu bị động (passive voice) là gì?

Câu bị động (Passive Voice) là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

Cấu trúc câu bị động (passive form)

Câu chủ độngS1VO
Câu bị độngS2TO BEPII

(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2)

Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều… 

Ví dụ:

cau-bi-dong-tieng-anh

  They planted a tree in the garden. (Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn.)

     S1      V         O

➤ A tree was planted in the garden (by them). (Một cái cây được trồng ở trong vườn (bởi họ).) Lưu ý: “By them” có thể bỏ đi trong câu.

      S2      be    V (PII)

Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

Một số lưu ý trong câu bị động

1.  Nếu S trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động

Ví dụ:  Someone stole my motorbike last night. (Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua)

➤ My motorbike was stolen last night. (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

2. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng ‘by’, nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’

Cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động

Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động các bạn học theo bảng dưới đây nhé!

Thì

Chủ động

Bị động

Hiện tại đơnS + V(s/es) + OS + am/is/are + P2
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ing + OS + am/is/are + being + P2
Hiện tại hoàn thànhS + have/has + P2 + OS + have/has + been + P2
Quá khứ đơnS + V(ed/Ps) + OS + was/were + P2
Quá khứ tiếp diễnS + was/were + V-ing + OS + was/were + being + P2
Quá khứ hoàn thànhS + had + P2 + OS + had + been + P2
Tương lai đơnS + will + V-infi + OS + will + be + P2
Tương lai hoàn thànhS + will + have + P2 + OS + will + have + been + P2
Tương lai gầnS + am/is/are going to + V-infi + OS + am/is/are going to + be + P2
Động từ khuyết thiếuS + ĐTKT + V-infi + OS + ĐTKT + be + P2

Ví dụ chuyển đổi từ chủ động sang bị động

Dạng thìThể chủ độngThể bị động
Dạng nguyên mẫuBuy ( Mua)Bought
Dạng To + verdTo BuyTo be bought
Dạng V-ingBuyingBeing bought
Dạng V3/V-ed  
Thì hiện tại đơnBuyAm/is/are bought
Thì hiện tại tiếp diễnAm/is/are buyingAm/is/are being bought
Thì hiện tại hoàn thànhHave/has boughtHave/has been bought
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnHave/ has been buyingHave/has been being bought
Thì quá khứ đơnboughtWas/ were bought
Quá thứ tiếp diễnWas/were buyingWas/were being bought
Quá khứ hoàn thànhHad boughtHad been bought
Quá khứ hoàn thành tiếp diễnHad been buyingHad been being bought
Tương lai đơnWill buyWill be bought
Tương lai tiếp diễnWill be writingWill be being bought
Tương lai hoàn thànhWill have boughtWill have been bought
Tương lai hoàn thành tiếp diễnWill have been buyingWill have been being bought

Các bước chuyển từ chủ động sang bị động

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động.

Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên.

Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people….

Ví dụ:

  • My father waters this flower every morning.

➤This flower is watered (by my father) every morning.

  • John invited Fiona to his birthday party last night.

➤ Fiona was invented to John’s birthday party last month

  • Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

➤ The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

Lưu ý khi chuyển sang câu bị động

1. Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.

Ví dụ: My leg hurts.

2. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

The US takes charge (Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm)

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

  • The bird was shot with the gun.
  • The bird was shot by the hunter.

3. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

  • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.

Could you please check my mailbox while I am gone.

He got lost in the maze of the town yesterday.

  • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy

The little boy gets dressed very quickly.

– Could I give you a hand with these tires?

– No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

4. Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.

  • to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
cau-bi-dong-bang-tieng-anh

Ví dụ: This table is made of wood

  • to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)

Ví dụ: Paper is made from wood

  • to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)

Ví dụ: This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

  • to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

5. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động.

Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get married và get divorced trong dạng informal English.

passive-voice

Lulu and Joe got maried last week. (informal)

➤ Lulu and Joe married last week. (formal)

  • After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)

➤ After 3 very unhappy years they divorced. (formal)

Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb

She married a builder.

Andrew is going to divorce Carola

To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)

She got married to her childhood sweetheart.

He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.

Bài tập passive voice dạng đặc biệt

Bài 1: Chuyển sang Bị động với WH- (có thể bỏ phần BY + O)

1. Where did you leave your bike?

=> _________________________________

2. Who defeated the champion?

=> _________________________________

3. What will they repair this year?

=> _________________________________

4. How do they cook crab soup?

=>_________________________________

Bài 2: Chuyển sang câu bị động (bài cho Phần II)

1. People believe that this new teaching method is more effective than the old one. (đề TN 2015)

=> This new teaching method _________________________________.

2. It is expected that some solutions will be made

=> Some solutions _________________________________.

3. People think that climbing is a dangerous sport

=> Climbing _________________________________.

4. It is rumoured that the towers were built very long ago

=> The towers _________________________________.

5. People say that the cat likes catching big mice

=> The cat _________________________________.

6. It is said that the soldiers surrendered to the enemy.

=> The soldiers _________________________________.

7. People know that the man put up with his wife too much.

=> The man _________________________________.

Bài 3: Chuyển sang Câu bị động theo 2 CÁCH (bài cho phần III)

1. He sent the girl a letter.

(1) => _________________________________

(2) => _________________________________

2. She is showing her friends the new computer.

(1) =>_________________________________

(2) =>_________________________________

3. Her mother often tells the girl tale stories.

(1) => _________________________________

(2) => _________________________________

4. They will pay you $500.

(1) => _________________________________

(2) => _________________________________

Bài 4: Chuyển sang câu bị động (bài cho phần IV)

1. Her parents expect her to study well.

=> _________________________________

2. The boss is asking me to find his document.

=> _________________________________

3. We will force the villagers to work hard.

=> _________________________________

4. His father always makes him swim in cold water.

=> _________________________________

5. They didn’t allow us to pass the river.

=> _________________________________

Bài 5: Chuyển sang câu bị động (bài cho phần V)

1. Many people watched some eagles flying in the sky.

=> _________________________________

2. Jack noticed his father leave home.

=> _________________________________

3. She saw two children steal the bike.

=> _________________________________

Bài tập passive voice thì hiện tại đơn

Đề bài

Bài 1: Rewrite the sentences in the Present simple — passive voice

  1. He opens the door.
  2. We set the table. 
  3. She pays a lot of money.
  4. I draw a picture.
  5. They wear blue shoes. 
  6. They don’t help you. 
  7. He doesn’t open the book.
  8. You do not write the letter.
  9. Does your mum pick you up?
  10. Does the police officer catch the thief?

Bài 2: Choose the correct answer

  1. Many cars ________ in Japan every year.
  • manufactured 
  • is manufactured
  • are manufactured 
  1. New apps ________ to make our life easier.
  • are developed
  • do developed
  • are develop
  1. I ________  to school by my mother.
  • drive
  • is driven
  • am driven
  1. Food ________ every day by the chef.
  • cooked
  • is cooked
  • are cooked
  1. History ________ by Mr. Brown.
  • is teach
  • teaches
  • is taught
  1. The dishes ________ always ________ by Anita.
  • are – done
  • is – done
  • are – do
  1. ________  French ________  in your country?
  • Does – speak
  • Is – spoken
  • Is – speaks
  1.  Personal emails ________ in our company.
  • are not used
  • not used
  • is not used

Bài 3: Rewrite the sentences in the Present simple — passive voice

  1. Mr Jones watches films.
  2. The people speak English.
  3. He reads comics.
  4. We play volleyball.
  5. They sing the song.
  6. I take photos.
  7. She does the housework.
  8. The policemen help the children.
  9. He writes poems.
  10. Mother waters the flowers.

Bài 4:  Complete the sentences (Active or Passive Voice). Use Simple Present.

  1. He (sell) _______ cars.
  2. The blue car (sell) _______.
  3. In summer, more ice cream (eat) _______ than in winter.
  4. She (call) _______ her grandparents every Friday.
  5. The letters (type) _______.
  6. He (take) _______ his medicine every day.
  7. Jane (take / not) _______ _______ to school by her father.
  8. We (go) _______ to school by bus.
  9. She (work / not) _______ _______ for a bank.
  10. Milk (keep) _______ in the refrigerator.

Đáp án

Bài 1

  1. The door is opened by him.
  2. The table is set by us.
  3. A lot of money is paid by her.
  4. A picture is drawn by me.
  5. Blue shoes are worn by them.
  6. You are not helped by them.
  7. The book is not opened by him.
  8. The letter is not written by you.
  9. Are you picked up by your mum?
  10. Is the thief caught by the police officer?

Bài 2

  1. are manufactured 
  2. are developed
  3. am driven
  4. is cooked
  5. is taught
  6. are – done
  7. Is – spoken
  8. are not used

Bài 3

  1. Films are watched.
  2. English is spoken.
  3. Comics are read.
  4. Volleyball is played.
  5. The song is sung.
  6. Photos are taken.
  7. The housework is done.
  8. The children are helped.
  9. Poems are written.
  10. The flowers are watered.

Bài 4

  1. He sells cars.
  2. The blue car is sold.
  3. In summer, more ice cream is eaten than in winter.
  4. She calls her grandparents every Friday.
  5. The letters are typed.
  6. He takes his medicine every day.
  7. Jane is not taken to school by her father.
  8. We go to school by bus.
  9. She does not work for a bank.
  10. Milk is kept in the refrigerator.

Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ đến quý bạn đọc những nội dung liên quan đến tất tần tật lý thuyết câu bị động, đơn giản, dễ hiểu và không mất quá nhiều thời gian của bạn. Trong đó, chúng tôi giải thích câu bị động trong tiếng Anh là gì; định nghĩa câu bị động (passive voice); cấu trúc câu bị động (passive form); Bài tập passive voice dạng đặc biệt; Bài tập passive voice thì hiện tại đơn… Hi vọng những nội dung chúng tôi chia sẻ hữu ích cho bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Anh sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ kịp thời.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Anh của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trAả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#Passive voice; #Bài tập Passive voice dạng đặc biệt; #Bài tập về Passive Voice thì hiện tại đơn; #Passive form; #Câu điều kiện; #Passive voice exercises; #Bài tập Passive voice lớp 9 violet; #Các thì trong tiếng Anh