0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Lý thuyết mạo từ a/an/the trong tiếng Anh đầy đủ, chính xác nhất

Lý thuyết mạo từ a/an/the là một trong những nội dung cơ bản mà bất kì ai quan tâm đến tiếng Anh cũng phải nắm chắc. A/an/the phân biệt như thế nào cho chính xác? Nghe có vẻ khó nhưng thực ra rất dễ. Trong bài viết này chúng tôi xin chia sẻ đến quý bạn đọc tất tần tật phần lí thuyết, bài tập ứng dụng của mạo từ a/an/the. Chắc chắn nội dung này sẽ hữu ích cho bạn, mời quý bạn đọc tham khảo.

Lý thuyết mạo từ a/an/the

Mạo từ là gì?

– Mạo từ là từ đứng trước danh từ và cho biết danh từ ấy nhắc đến một đối tượng xác định hay không xác định.

– Chúng ta sử dụng ‘The’ khi danh từ chỉ đối tượng/sự vật được cả người nói và người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được thì chúng ta dùng Mạo từ bất định A, An.

Phân loại mạo từ trong tiếng Anh

Có 2 loại Mạo từ chính “Thường Gặp Nhất” trong tiếng Anh:

  • Mạo từ xác định: The
  • Mạo từ bất định: A/An

Cách dùng mạo từ dễ nhớ nhất

Cách dùng mạo từ xác định

Mạo từ xác định (Definite article) THE được dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông mà người nói và người nghe/người đọc đều biết họ đang nói về ai hay vật gì.

Example:

  • The man next to Nhi is my friend. (Người đàn ông bên cạnh Nhi là bạn của tôi.)
    –> cả người nói và người nghe đều biết đó là người đàn ông nào
mao-tu-trong-tieng-anh

The sun is big. (Mặt trời rất to lớn)

—> Chỉ có một mặt trời, điều này ai cũng biết

Các trường hợp sử dụng mạo từ the

A. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
Example:

  • The sun (mặt trời); the sea (biển cả)
  • The world (thế giới); the earth (quả đất)

B. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.
Example:

  • I saw a cat.The cat ran away.
    Tôi nhìn thấy 1 con mèo. Nó chạy đi xa

C. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
Example:

  • The girl that I love
    Cô gái mà tôi yêu
  • The boy that I hit
    Cậu bé mà tôi đá

D. Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt
Example:

  • Please give me the dictionary.
    Làm ơn đưa quyển quyển tự điển giúp tôi.

E. Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất)…. khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.
Example:

  • The first day
    Ngày đầu tiên
  • The only moment
    Khoảnh khắc duy nhất

F. The + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
Example:

cach-dung-mao-tu

The whale is in danger of becoming extinct. 
Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.

G. The + Danh từ số ít dùng trước một động từ số ít. Đại từ là He / She /It
Example:

  • The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.
    Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn để hưởng tiện nghi thoải mái

H. The + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người
Example:

  • The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)

J. The dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
Example:

  • The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan), The Atlantic Ocean

K. The + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình …
Example:

  • The Lan = Gia đình Lan (vợ chồng Lan và các con)

Không sử dụng mạo từ the trong các trường hợp

A. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.
Eg:

  • Europe (Châu Âu), Viet Nam, Ho Xuan Huong Street (Đường Hồ Xuân Hương)

B. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.
Eg:

  • I don’t like noodles
    Tôi không thích mì
  • I don’t like Sundays
    Tôi chẳng thích ngày chủ nhật

C. Sau sở hữu tính từ (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case) .
Eg:

  • My friend, chứ không nói My the friend
  • The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

D. Trước tên gọi các bữa ăn.
Eg:

  • I invited Marry to dinner.
    Tôi mời Marry đến ăn tối

– Nhưng:

mao-tu-a-an-the

The wedding breakfast was held in a beautiful garden.
Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp.

E. Trước các tước hiệu.
Example:

  • President Nguyen Tan Dung (Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng)

F. Trong các trường hợp dưới đây:

  • Men are always fond of soccer.
    Đàn ông luôn thích bóng đá.
  • In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải)

Mạo từ bất định a/an

Chúng ta dùng a hoặc an trước một danh từ đếm được số ít. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

Eg:

  • A ball is round ( Nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng )
    Quả bóng hình tròn

Cách dùng mạo từ an

– ‘An‘ được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết).

– Các từ được bắt đầu bằng các nguyên âm ” a, e, i, o”

Eg:

  • An apple (một quả táo) , an egg (một quả trứng), an orange (một quả cam)

– Một số từ bắt đầu bằng “u“:

Eg:

  • An umbrella (một cái ô)

– Một số từ bắt đầu bằng “h” câm

Eg:

  • An hour (một tiếng)

Cách dùng mạo từ a

Chúng ta dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm. Bên cạnh đó, chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h”.

Eg:

  • A year (một năm), A house (một ngôi nhà), a uniform (một bộ đồng phục), …

– Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni” và “eu”  phải dùng “A” 

Eg:

  • a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi), …·

– Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third – 1/5 a /one fifth.

Eg:

mao-tu-tieng-anh

I get up at a quarter past six.
Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ 15 phút.

– Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – day (nửa ngày).

Eg:

  • My mother bought a half kilo of oranges.
    Mẹ tôi mua nửa cân cam.

– Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $4 a kilo, 100 kilometers an hour, 2 times a day.

Eg:

  • John goes to work three times a week.
    John đi làm 3 lần một tuần.

– Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ a couple/ a dozen.

Eg:

  • I want to buy a dozen eggs.
    Tôi muốn mua 1 tá trứng.

– Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred – a/one thousand.

Eg:

  • My school has a hundred students.
    Trường của tôi có một trăm học sinh.

Không sử dụng mạo từ bất định trong các trường hợp

a.Trước danh từ số nhiều.

– Lưu ý:  A/An không có hình thức số nhiều.

Eg:

  • Số nhiều của a dog là dogs 

b.Trước danh từ không đếm được
Eg:

  • My mother gave me good advice. (Mẹ của tôi đã đưa cho tôi những lời khuyên hay)

c.Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó
Eg:

  • I have dinner at 6 p.m (tôi ăn cơm tối lúc 6 giờ)

Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.
Eg:

  • I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)

Bài tập mạo từ a/an/the có đáp án

Đề bài

Exercise 1: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống (chú ý: ký hiệu “x” có nghĩa là không cần mạo từ)

1. We are looking for _______ place to spend ________ night.

A. the/the                   B. a/the           C. a/a              D. the/a

2. Please turn off ________ lights when you leave ________ room.

A. the/the                   B. a/a              C. the/a           D. a/the

3. We are looking for people with ________experience.

A. the                          B. a                 C. an               D. x

4. Would you pass me ________ salt, please?

A. a                             B. the              C. an               D. x

5. Can you show me ________way to ________station?

A. the/the                   B. a/a              C. the/a           D. a/the

6. She has read ________interesting book.

A. a                             B. an               C. the              D. x

7. You’ll get ________shock if you touch ________ live wire with that screwdriver.

A. an/the                    B. x/the          C. a/a              D. an/the

8. Mr. Smith is ________ old customer and ________ honest man.

A. An/the                   B. the/an        C. an/an          D. the/the

9. ________ youngest boy has just started going to ________ school.

A. a/x                          B. x/the          C. an/x            D. the/x

10. Do you go to ________ prison to visit him?

A. the                          B. a                 C. x                 D. an

11. ________eldest boy is at ________ college.

A. a/the                      B. the/x          C. x/ a             D. an/x

12. Are you going away next week? No, ________ week after next.

A. an                           B. a                 C. the              D. x

13. Would you like to hear ________ story about ________ English scientist?

A. an/the                    B. the/the       C. a/the           D. a/ an

14. There’ll always be a conflict between ________ old and ________ young.

A. the/the                   B. an/a            C. an/the        D. the/a

15. There was ________ collision at ________ corner.

A. the/a                      B. an/the        C. a/the           D. the/the

16. My mother thinks that this is ________ expensive shop.

A. the                          B. an               C. a                 D. x

17. Like many women, she loves ________ parties and ________gifts.

A. the/ a                     B. a/the           C. a/a              D. x/x

18. She works seven days ________ week.

A. a                             B. the              C. an               D. x

19. My mother goes to work in ________ morning.

A. a                             B. x                 C. the              D. an

20. I am on night duty. When you go to ________ bed, I go to ________ work.

A. a/x                          B. a/the           C. the/x          D. x/x

Exercise 2: Câu chuyện sau được chia thành các câu nhỏ, hãy đọc và điền mạo từ thích hợp “a/an/ the hoặc x (không cần mạo từ)” vào chỗ trống:

1. There was ________knock on ________door. I opened it and found ________small dark man in ________blue overcoat and _______woolen cap.

2. He said he was ________employee of ________gas company and had come to read ________meter.

3. But I had ________suspicion that he wasn’t speaking ________truth because ________meter readers usually wear ________peaked caps.

4. However, I took him to ________ meter, which is in ________dark corner under ________ stairs.

5. I asked if he had ________ torch; he said he disliked torches and always read ________ meters by ________light of ________match.

6. I remarked that if there was ________leak in ________ gas pipe there might be ________ explosion while he was reading ________meter.

7.  He said, “As ________matter of ________fact, there was ________explosion in ________last house I visited; and Mr. Smith, ________owner of ________house, was burnt in ________face.”

8.  “Mr. Smith was holding ________lighted match at ________time of ________explosion.”

9.  To prevent ________possible repetition of this accident, I lent him ________torch.

10.  He switched on ________torch, read ________meter and wrote ________ reading down on ________back of ________envelope.

11.  I said in ________surprise that ________meter readers usually put ________readings down in ________book.

12.  He said that he had had ________book but that it had been burnt in ________fire in________ Mr. Smith’s house.

13. By this time I had come to ________conclusion that he wasn’t ________genuine meter reader; and ________moment he left ________house I rang ________police.

Exercise 3: Điền mạo từ thích hợp “a/an/the hoặc x (không cần mạo từ)”” vào chỗ trống.

14. Are John and Mary ________cousins? ~

No, they aren’t ________cousins; they are ________brother and ________sister.

15. ________fog was so thick that we couldn’t see ________ side of ________road. We followed ________car in front of us and hoped that we were going ________right way.

16. I can’t remember ________exact date of ________storm, but I know it was on ________Sunday because everybody was at ________church. On ________Monday ________post didn’t come because ________roads were blocked by ________fallen

trees.

17. Peter thinks that this is quite ________ cheap restaurant.

18.       A: There’s ________murder here. ~

B: Where’s ________body?~

A: There isn’t ________body. ~

B: Then how do you know there’s been ________murder?

19. Number ________hundred and two, – ________house next door to us, is for sale.

It’s quite ________nice house with ________big rooms ________back windows look out on ________park.

20. I don’t know what ________price ________owners are asking. But Dry and Rot are ________agents. You could give them ________ring and make them ________offer.

21. ________postman’s little boy says that he’d rather be ________dentist than ________doctor, because ________dentists don’t get called out at ________night.

22.  Just as ________air hostess (there was only one on the plane) was handing me ________cup of ________coffee ________plane gave ________lurch and ________ coffee went all over ________person on ________other side of ________gangway.

23. There was ________collision between ________car and ________cyclist at ________ crossroads near ________my house early in ________morning.

24. Professor Jones, ________man who discovered ________new drug that everyone is talking about, refused to give ________press conference.

25 Peter Piper, ________student in ________ professor’s college, asked him why he refused to talk to ________press.

Đáp án

Exercise 1:

1. B     2. A     3. D     4. B     5. A     6. B     7. B     8. C     9. D     10. A

11. B   12. C   13. D   14. A   15. C   16. B   17. D   18. A   19. C   20. D

Exercise 2:

1. a – the –  a – a – a

2. an – the – the

3. a – the – x – x

4. the – the – the

5. a – x – the –  a

6. a – a – an – the

7. a – x – an – the – the – the – the

8. a – the – the

9. a – a

10. the – the – the – the – an

11. x – x – the – a

12. a – the – x

13. the – a – the – the – the

Exercise 3:

14. x – x – x – x

15. The – the – the – the – the

16. the – the – x – the –  x –  the – x – x

17. a

18. a – the – a –  a

19. a –  the –  a – x – the –  the

20. x – the –  the –  a – an

21. The – a – a – x – x

22.  the – a – x – the – a – the – the – the – the

23.  a – a – a – the – x – the.

24.  the – the – a

25.  a – the – the
Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ đến bạn những nội dung liên quan đến lý thuyết mạo từ a/an/the. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đưa ra các ví dụ cụ thể, dễ hiểu cùng một số bài tập vận dụng. Hi vọng những nội dung chúng tôi chia sẻ hữu ích cho bạn đọc. Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Anh sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ kịp thời.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Anh của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#lý thuyết và bài tập về mạo từ a, an, the; #bài tập mạo từ a/an the lớp 5; #Cách dùng mạo từ dễ nhớ nhất; #Điền mạo từ a, an, The; #Bài tập mạo từ; #Mạo từ; #Sau mạo từ là từ loại gì; #Mạo từ trong tiếng Anh