0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Màu xanh dương tiếng Anh là gì? Trọn bộ màu sắc trong tiếng Anh

Màu xanh dương tiếng Anh là gì? Trọn bộ màu sắc trong tiếng Anh bạn đã biết hay chưa? Màu sắc là một nội dung cơ bản và phần từ vựng nội dung này được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống, do đó bất kì ai đang quan tâm đến tiếng Anh cũng nên nắm thành thạo nội dung này. Trong bài viết sau đây, chúng tôi xin chia sẻ đến quý độc giả trọn bộ từ vựng tiếng Anh về màu sắc, trong đó có màu xanh dương tiếng Anh. Đồng thời, chúng tôi cũng chia sẻ đến bạn những cụm từ tiếng Anh có màu sắc mà chắc chắn bạn sẽ thấy thú vị, hãy cùng tham khảo.

Trọn bộ màu sắc trong tiếng Anh

Bộ màu sắc trong tiếng Anh tương đối đa dạng, tưởng chừng đây là nội dung dễ nhưng đi sâu vào khám phá sẽ thấy để ẵm trọn bộ màu sắc tiếng Anh không phải dễ chút nào đâu. Chúng tôi chia sẻ cho bạn một số màu sắc cơ bản và công thức ghép màu giúp bạn dễ nhớ phần này hơn.

Các màu cơ bản trong tiếng Anh

mau-sac-trong-tieng-anh

Trọn bộ từ vựng màu sắc trong tiếng Anh

  1. White /waɪt/ (adj): trắng
  2. Blue /bluː/ (adj): xanh da trời
  3. Green /griːn/ (adj): xanh lá cây
  4. Yellow /ˈjel.əʊ/ (adj): vàng
  5. Orange /ˈɒr.ɪndʒ/(adj): màu da cam
  6. Pink /pɪŋk/ (adj): hồng
  7. Gray /greɪ/ (adj): xám
  8. Red /red/ (adj): đỏ
  9. Black /blæk/(adj): đen
  10. Brown /braʊn/ (adj): nâu
  11. Beige /beɪʒ/(adj): màu be
  12. Violet /ˈvaɪə.lət/ (adj): tím
  13. Purple /`pə:pl/: màu tím
  14. Bright red /brait red /: màu đỏ sáng
  15. Bright green /brait griːn/: màu xanh lá cây tươi
  16. Bright blue /brait bluː/ màu xanh nước biển tươi.
  17. Dark brown /dɑ:k braʊn/ :màu nâu đậm
  18. Dark green /dɑ:k griːn/ : màu xanh lá cây đậm
  19. Dark blue /dɑ:k bluː/ màu xanh da trời đậm
  20. Light brown /lait braʊn /: màu nâu nhạt
  21. Light green /lait griːn /: màu xanh lá cây nhạt
  22. Light blue /lait bluː/: màu xanh da trời nhạt

Các nhóm màu cơ bản trong tiếng Anh

Trước khi đi vào các màu cụ thể, chúng ta hãy xem ba loại màu chính: màu nóng , màu lạnh và màu trung tính. Với mỗi nhóm màu sẽ mang lại một cảm giác khác nhau.

nhom-mau-trong-tieng-anh

Có 3 nhóm màu chính mang lại những cảm giác khác nhau

Nhóm màu nóng trong tiếng Anh

Ở đây bao gồm màu đỏ, vàng và cam, và các biến thể như hồng. Những màu này gợi lên sự ấm áp do độ sáng và sự liên kết của chúng với mặt trời. Nhìn chung, chúng truyền tải sự lạc quan, nhiệt tình và đam mê.

Nhóm màu lạnh trong tiếng Anh

Bao gồm xanh lá cây, xanh lam, tím và các biến thể của chúng như tím. Những màu này được coi là màu lạnh vì chúng là màu thường thấy trong tự nhiên và được biết đến với tác dụng làm dịu. Những màu này đem lại cảm giác thư giãn, dịu nhẹ và thoải mái.

Nhóm màu trung tính trong tiếng Anh

Là các màu nâu, đen và trắng, cũng như các biến thể là xám. Chúng thường được kết hợp với các màu nóng hoặc lạnh dù bản thân chúng cũng là những màu rất tinh tế. Màu trung tính là những mà  mạnh mẽ và tinh khiết nên đôi khi còn được gọi là tông màu đất.

Bây giờ chắc các bạn cũng đã hiểu na ná về các loại màu chính, vậy thì cùng đi vào tìm hiểu các sắc màu cụ thể nhé.

Công thức kết hợp các màu sắc trong tiếng Anh

Dựa trên các màu cơ bản, chúng ta có thể tạo nên những gam màu mới và đa dạng hơn. Bạn có thể tham khảo công thức kết hợp màu mới ở dưới đây!

Red + blue = violetOrange + blue = brownRed + Yellow = orangeRed + green = brownYellow + blue = green

Trọn bộ màu và ý nghĩa trong tiếng Anh

Màu xanh dương tiếng Anh là gì?

Màu xanh dương tiếng Anh

mau-xanh-duong-tieng-anh

Blue /bluː/: xanh da trời, xanh dương

Một cuộc điều tra của báo chí YouGov (Mỹ) đã chỉ ra rằng xanh da trời, xanh dương chính là màu sắc được đam mê nhất dưới toàn bộ một số màu tiếng Anh, có đến 33% người tham dự điều tra từ khắp một số Quốc gia trên toàn cầu đã chọn xanh da trời là màu sắc ưu thích mà chẳng hề lưỡng lự. Màu xanh da trời tượng trưng cho lòng trung thành, sức mạnh, trí tuệ và sự tin cậy, hướng con người đến hòa bình và sự thư giãn, thả lỏng.

Ý nghĩa của màu xanh dương

Màu xanh dương cho ta cảm giác nhẹ nhàng và dễ chịu, nhưng cũng dễ tạo ra cảm giác nhàm chán. Cũng như cuộc sống nếu quá bình yên, ôn hòa cũng sẽ vô vị biết bao.

Hầu hết các tư liệu từ xưa đến nay đều đồng nhất màu xanh dương với ý nghĩa hòa bình và sự vững chắc, tin cậy. Một lý giải khá hợp lý cho điều này chính là bầu trời và đại dương. Màu xanh trong bao la của bầu trời cũng như sự tĩnh lặng khi nhìn từ xa của đại dương như những điều tồn tại bất biến, có thể khiến con người ta thư thái và phản ánh bản chất thật trong tâm hồn người. Không phải ngẫu nhiên mà trong các lá cờ của các tổ chức trên thế giới đều có màu xanh da trời. Đó là biểu tượng của hòa bình và tình hữu nghị.

Trong phong thủy: màu xanh dương là màu của nước, là tượng trưng có yếu tố “Thủy”. Vì thế rất hợp khi xuất hiện ở hướng đông và đông nam. Nó có tác dụng nuôi dưỡng yếu tố “Mộc” giúp vượng khí căn phòng. Với sự phát triển của trẻ nhỏ thì màu xanh giúp đầu óc được thư thái, nhờ đó mà hiệu quả làm việc, học tập và sức sáng tạo được tăng lên đáng kể.

Trong thiết kế đồ họa: là màu sắc của tuổi trẻ, sự nhiệt huyết. Đó là lý do vì sao mà áo tình nguyện có màu sắc này. Có một sự thật nữa mà tôi muốn bạn biết “Nếu bạn muốn giảm cân thì hãy thiết bế gian bếp trong căn nhà bằng màu xanh này. Nó sẽ làm giảm cảm giác thèm ăn của bạn”

Bạn có thể bắt gặp màu sắc này rất nhiều trên website, logo, banner, mạng xã hội facebook, zalo, skype. Nó là màu sắc của sự chia sẻ, tạo ra giá trị cho cộng đồng để làm nổi bật lên thông điệp muốn truyền tải rộng rãi.

Idiom với màu xanh dương

Blue blood: người có xuất thân từ gia đình quý tộc hoặc gia đình giàu có.

Blue ribbon: chất lượng cao, ưu tú

Out of the blue: bất ngờ

Once in a blue moon: hiếm khi xảy ra

True blue: là người đáng tin cậy

Scream/cry blue murder: cực lực phản đối

Till one is blue in the face: nói hết lời

Feeling blue: cảm giác không vui

Blue-collar worker: những người thường làm các công việc tay chân và nhận lương theo giờ, thường có mức lương thấp hơn. Từ này bắt nguồn từ tiếng Anh-Mỹ, trước đây, những người công nhân thường mặc đồng phục màu xanh nước biển.

Màu xanh lá tiếng Anh là gì?

Màu xanh lá tiếng Anh

mau-xanh-la-tieng-anh

Green /griːn/: xanh lá cây

Trong tiếng Anh, màu xanh lá cây được tượng trưng cho sự phát triển, hòa thuận, bên cạnh đó màu xanh lá cây còn đem lại cảm xúc an toàn, đây cũng là nguyên nhân vì sao đèn giao thông có màu xanh lá. Đôi khi nó cũng mang ý nghĩa tiêu cực.

Ý nghĩa của màu xanh lá cây

Vì những lý do rất rõ ràng về cảm quan màu sắc, màu xanh lá là biểu tượng chắc chắn nhất của thiên nhiên và môi trường. Đây vốn là màu có quy mô lớn nhất trên thế giới, và cũng là màu mà mắt ta có thể dễ dàng nhận ra dưới nhiều cấp độ đậm nhạt nhất.

Một điều khá thú vị khác là nhiều nền văn hóa chọn màu xanh này làm đại diện cho trí tuệ. Người Ai Cập tin rằng thần thông thái Thoth dẫn dắt linh hồn đến sống ở một ngọn đồi xanh lá, nơi sự sống là vĩnh hằng và trí tuệ muôn đời. Người La Mã lại cho rằng màu xanh lá là màu của thần Mercury, vị thần sở hữu trí óc tinh khôn và nhanh nhẹn. Cũng vì vậy mà sao Thủy (Mercury) cũng được xem là hành tinh chủ trì cho trí óc và kiến thức.

Xanh lá cây hay còn gọi là xanh lục. là màu sắc đại diện cho cây cối núi rừng. Nó không chỉ mang ý nghĩa như một màu sắc đơn thuần. Mà hơn cả, nó còn là biểu tượng của sự an toàn. Chính vì thế mà đèn báo giao thông trên toàn cầu có màu sắc này.

Xanh lá cây còn mang ý ngĩa cho sự sinh sôi, phát triển. Nó là màu của sự tái sinh, tươi mát. Tuy nó không được xuất hiện nhiều trong cuộc sống con người như màu xanh dương nhưng đây lại là màu sắc chủ đạo cho thiên nhiên, có mặt ở khắp mọi nơi.

Nếu đem ra so sánh giữa 2 màu xanh dương và xanh lục thì không mấy người lựa chọn xanh lục vì nó đem lại cảm giác chói mắt, kích thích, không đem lại được sự bình yên như màu xanh dương (xanh da trời).

Idiom với màu xanh lá

Give someone get the green light: cho phép ai đó làm điều gì, “bật đèn xanh”

Put more green into something: đầu từ nhiều tiền hoặc thời gian hơn vào việc gì đó

Green with envy: ghen tỵ với ai đó

Have (got) green fingers: có tay làm vườn

Greenhorn: thiếu kinh nghiệm (be a greenhorn)

Màu tím tiếng Anh là gì?

Màu tím tiếng Anh

Purple /`pə:pl/: màu tím

Trong tiếng Anh, màu tím thường tượng trưng cho hoàng gia, tầng lớp quý tộc, gắn với sự đẳng cấp, quyền lực và tham vọng. Nó cũng là màu của sáng tạo, trí tuệ, bí ẩn, độc lập và ma thuật.

Ý nghĩa của màu tím

Màu tím xưa nay đều tượng trưng cho hoàng gia và quý tộc. Trong xã hội Tây phương, điều này được quy định bởi pháp luật, từ đến chế La Mã cổ đại cho đến thời kì nữ hoàng Elizabeth I của nước Anh: đạo luật cá nhân này cấm tất cả mọi người, nếu không có gốc gác hoàng tộc được phép mặc trang phục màu này.

“Đẳng cấp” của màu “tím Tyran” được hình thành bởi tính chất đẹp quý hiếm của nó. Đây là loại thuốc nhuộm màu tím thời xa xưa được xem là khó tìm nhất, chỉ có được khi nghiền mịn vỏ một loài nhuyễn thể đặc biệt duy nhất tìm thấy ở thành phố thương mại Tyre xứ Phoenecian, gần vùng biển Địa Trung Hải. Người xưa kể rằng phải cần 9.000 vỏ nhuyễn thể mới tạo ra được 1 gram bột màu này. Hiển nhiên chi có những người đứng đầu đất nước, thừa tiền dư của, mới có thể chi trả cho loạt bột nhuộm đắt tiền này.

Một lưu ý khác cho rằng màu tím cũng đại diện cho tín ngưỡng và sự thiêng liêng. Đơn giản bởi vì vua chúa thường được xem là đại diện của thánh thần, là hậu duệ của trời đất. Và những người ấy luôn xuất hiện trong trang phục màu tím!

Idiom với màu tím

Purple with rage: giận dữ ai đó đến đỏ mặt tía tai

Born to the purple: chỉ những người được sinh ra trong gia đình hoàng tộc hoặc quý tộc.

Màu nâu tiếng Anh là gì?

mau-nau-tieng-anh

Brown /braʊn/: Màu nâu

Màu nâu là màu sắc gần gũi nhưng lại mang tính thực tế dính líu đến sự thận trọng, kiểm soát an ninh, thoải mái và sự giàu có về vật chất.

Đây là những màu sắc cơ bản dưới tiếng Anh, bên cạnh đó, những bạn cũng có thể ghép từ để nói về màu sắc ưa chuộng của bản thân.

Ví dụ:

  • Khi muốn nói về màu nhạt, ta thêm “bright” trước màu sắc: bright color (màu nhạt), bright green (xanh lá nhạt), bright pink (hồng nhạt),…
  • Tương tự khi nói muốn nói đến màu đậm, ta thêm “dark” trước màu sắc: dark blue (xanh biển đậm), dark purple (màu tím đậm)
  • Ngoài ra, bạn có thể sáng tạo bằng cách ghép những tính từ, danh từ để tạo cần phải các màu sắc đặc biệt khác: vintage color (màu hoài cổ), tomato-red (màu đỏ cà chua), milk-white (màu trắng sữa),…

Ý nghĩa của màu nâu

Brown được sử dụng rất nhiều trong thời đại thực phẩm, sản phẩm làm đẹp organic và tự nhiên. Lấy cảm hứng từ thiên nhiên, nó đại diện cho một cảm giác lành mạnh, trật tự. Nó đơn giản, mạnh mẽ, bền bỉ. Có rất nhiều sắc thái màu nâu đẹp để nâng tầm bất kỳ sản phẩm nào.

Bộ nhận diện này dành cho Clay dựa trên bảng màu nâu và kết cấu vật liệu không tráng phủ. Rất phù hợp vì đây là một bảo tàng nghệ thuật về thủ công gốm sứ. Màu nâu thể hiện sự chân thực của vật liệu nền.

Bộ nhận diện của Everybody Loves Fish & Chips này kết hợp nhiều tông màu khác nhau của màu nâu để truyền tải cảm giác về thực phẩm hữu cơ, tự nhiên, lành mạnh.

Maurizio Pagnozzi đã thiết kế bộ nhận diện hình ảnh cho cửa hàng thời trang XXY bằng cách sử dụng cả màu nâu nhạt và màu nâu vân gỗ đậm hơn, thể hiện sự đơn giản, bền bỉ và trung thực của thương hiệu.

Idiom với màu tím

Purple with rage: giận dữ ai đó đến đỏ mặt tía tai

Born to the purple: chỉ những người được sinh ra trong gia đình hoàng tộc hoặc quý tộc.

Màu đen tiếng Anh là gì?

mau-den-tieng-anh

Black /blæk/: đen

Trong tiếng Anh, màu đen thường được biểu thị cho sự bí ẩn, sức mạnh, quyền lực và các điều tiêu cực.

Ý nghĩa của màu đen

Màu đen được chọn là tượng trưng cho sự bí ẩn và phản diện. Khi màn đêm bao phủ thì con người không thể biết điều gì đang diễn ra xung quanh mình. Và trong số đó, bí ẩn lớn nhất của loài người không gì khác ngoài cái chết. Người xưa, thậm chí người nay, hoàn toàn “mù tịt” về những gì thực sự diễn ra sau khi con người ta qua đời. Giải thích cho việc chọn màu đen ám chỉ cái chết, một số ý kiến cho rằng cái chết có điểm tương đồng trùng hợp với giấc ngủ (phải chăng vì vậy mới có cụm từ “giấc ngủ nghìn thu”). Con người chỉ hay ngủ vào ban đêm, khi màn đen buông xuống. Khi mắt nhắm lại, toàn bộ ánh sáng biến mất, chỉ còn lại màu đen.

Ngoài ra, màu đen còn đại diện cho cái ác. Các nhân vật phản diện hầu hết đều sử dụng màu đen để “minh họa” cho tội ác của mình, đặc biệt là trên phim ảnh!

Rất hiếm người thật sự thích màu đen, nhưng số người sử dụng màu đen cho mục đích công việc của mình thì nhiều kinh ngạc. Bởi màu đen vừa gợi sự giàu sang, quyền lực, lại dễ dàng lôi cuốn trí tò mò của mọi người.

Idiom với màu đen

Black mood: tâm trạng tiêu cực

Black market: chợ đen

Black sheep (of the family): con cừu đen trong gia đình, biểu thị người khác biệt so với những người còn lại, thường không nhận được sự tôn trọng của các thành viên. Có thể hiểu là đối tượng bị ghẻ lạnh hoặc khác biệt trong gia đình.

A blacklist: sổ đen

A black look: cái nhìn giận dữ

Black spot: điểm đen (nguy hiểm)

Màu trắng tiếng Anh là gì?

White /waɪt/: trắng

mau-trang-tieng-anh

Trong tiếng Anh, màu trắng (White) được xem là một màu sắc tích cực, gắn liền với sự tinh khiết, hồn nhiên, dưới sáng.

Ý nghĩa của màu trắng

Trong hầu hết các nền văn hóa, màu trắng là biểu tượng cho sự giản dị và tinh khiết tuyệt đối. Điều này rất đơn giản để giải thích, bởi chỉ một vết bẩn nhỏ, thậm chí một giọt nước không màu rơi vào nền trắng, cũng dễ dàng bị nhận ra.

Cũng dễ hiểu khi những cô dâu phương Tây luôn chọn váy trắng cho ngày trọng đại của mình: để chứng minh sự trong trắng của bản thân. Nhưng đối với người phương Đông, màu trắng (mà chính xác là trắng ngà, hơi ngả vàng) lại tượng trưng cho tang lễ. Vì vậy, có sự mâu thuẫn nhất định trong văn hóa mà hiện nay vẫn còn bị ảnh hưởng ở một số gia đình truyền thống, đặc biệt trong việc cưới xin.

Ngoài ra, màu trắng còn mang ý nghĩa hòa giải, hòa bình, trung lập. Đôi khi, màu trắng vì quá đơn giản nên thường tạo cảm giác lạnh lẽo, đơn độc và thất bại. Có thể đó là lý do những lá cờ đầu hàng có màu trắng.

Idiom với màu trắng

A white lie: Một lời nói dối vô hại

As white as a ghost: trắng bệch/ xanh như tàu lá

A white-collar worker: nhân viên văn phòng, thường là người làm việc ít nặng nhọc và có mức lương cao. Từ này bắt nguồn từ chiếc áo sơ mi với cổ trắng mà những người làm văn phòng như bác sĩ, luật sư, quản lý,… thường mặc.

White-livered (adj): Nhát gan

Màu vàng tiếng Anh là gì?

Yellow /ˈjel.əʊ/: Màu vàng

Màu vàng là mùa của mặt trời, gắn liền với cảm giác thụ hưởng hạnh phúc, cũng là màu của sự thông thái và mạnh mẽ.

Ý nghĩa của màu vàng

Không ngạc nhiên lắm nếu chúng ta biết rằng màu vàng đầy sức sống mang ý nghĩa lạc quan, vui tươi, ấm áp, giàu sang, sung túc, thịnh vượng. Đó là những tính chất thường thấy của mặt trời và kim loại vàng, và người xưa đã gán cho màu vàng ý nghĩa tương tự.

Nếu như mắt người nhìn có thể nhìn màu xanh lá dưới nhiều cấp độ khác nhau, thì mắt người lại chọn màu vàng là màu nổi bật dễ nhận ra nhất nếu nhìn giữa một biển màu. Mới đầu, khi nhìn màu vàng, ta cảm thấy nhẹ nhàng, dễ chịu, nhưng sau đó nhanh chóng trở nên nhức mắt. Sự giàu sang cũng vậy, ban đầu khi đạt được ta dễ dàng cảm thấy hạnh phúc tột bậc, nhưng sau đó có thể nảy sinh nhiều vấn đề rắc rối.

Trong nền văn hóa Ai Cập và Trung Quốc, nơi thánh thần được đồng hóa với hình ảnh mặt trời, thì màu vàng cũng trở thành màu “cao giá” nhất, chỉ dành cho hoàng gia và tôn giáo.

Idiom với màu vàng

Have yellow streak: biểu thị ai đó không dám làm gì đó

Yellow-bellied:: kẻ nhát gan

Màu đỏ tiếng Anh là gì?

Red /red/: đỏ

Màu đỏ (Red) là chính là màu của lửa và máu, đi liền với sức mạnh, quyền lực, sự nỗ lực và nhiệt huyết, đây cũng là biểu tượng của sự đe dọa, nguy hiểm và chiến tranh.

Ý nghĩa của màu đỏ

Có thể nhận định rằng đây là màu sắc hàm chứa nhiều ý nghĩa nhất. Tốt có, xấu có. Chúng liên quan đến sức khỏe (màu của máu), tình yêu (màu lãng mạn), sự giận dữ (giận đỏ mặt). Điểm chung của hầu hết những tính chất đó chính là: sự nhiệt huyết.

Khi chúng ta giận, mặt trở nên đỏ gay. Khi chúng ta ngượng, mặt cũng ửng hồng. Điều đó được giải thích do mạch máu trên mặt giãn nở khiến máu lưu thông đến nhiều. Da thiếu màu đỏ hồng, hay xanh xao thì bị xem là thiếu sinh lực. Máu đỏ chính là nguồn cung cấp năng lượng cũng như thay ta thể hiện cảm xúc. Hoa hồng đỏ tượng trưng cho tình yêu, bởi vì màu đỏ là màu của trái tim!!! Hơn nữa sự cuồng nhiệt trong tình yêu cũng mạnh mẽ như màu đỏ phản ánh.

Trong các cung điện hay hầu hết đồ dùng của người phương Đông đều có sự hiện diện của màu đỏ. Thậm chí trong tín ngưỡng dân gian, các loại đá quý màu đỏ như hồng ngọc, hồng lựu ngọc cũng được tin rằng có khả năng bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật. Ví dụ như ở Rome, trẻ em đeo san hô đỏ như bùa hộ mệnh.

Idiom với màu đỏ

Be in the red: ở trong tình cảnh nợ nần

The red carpet: thảm đỏ, được chào đón nồng hậu

Like a red rag to a bull: có khả năng làm ai đó tức giận

Catch somebody red-handed: bắt quả tang ai đó

Paint the town red: ăn mừng

Red tape: giấy tờ thủ tục hành chính

Red light district: phố đèn đỏ, khu của thành phố có tệ nạn mại dâm

Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ đến bạn đọc trọn bộ từ vựng về màu sắc tiếng Anh, trong đó có màu xanh dương tiếng Anh là gì, các idiom màu sắc và ý nghĩa của từng màu sắc trong tiếng Anh. Hi vọng bài viết hữu ích cho bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Anh sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Anh của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#Màu xanh lá tiếng Anh là gì; #Màu tím tiếng Anh là gì; #Màu nâu tiếng Anh là gì; #Màu đen tiếng Anh là gì; #Bảng màu tiếng Anh là gì; #Màu trắng tiếng Anh là gì; #Màu vàng tiếng Anh là gì; #Màu đỏ tiếng Anh là gì