0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

No longer là gì? Cấu trúc chi tiết trong 5 phút

No longer là gì? No longer là một cụm từ được sử dụng nhiều trong tiếng Anh, với những ai đã và đang học ngôn ngữ quốc tế thì cụm từ này không còn quá xa lạ. Bài viết hôm nay chúng tôi xin đưa ra thông tin chi tiết về cụm từ no longer, những từ đồng nghĩa, đảo ngữ và bài tập vận dụng. Hy vọng bài viết ngắn gọn nhưng giúp ích được cho bạn trong quá trình trau dồi ngôn ngữ của mình.

No longer là gì?

No longer (hay Not any longer) là cụm trạng từ trong tiếng Anh diễn tả một hành động từng có, từng xảy ra mà hiện nay không còn nữa. 

Có thể dịch nghĩa của hai từ này ra là “không còn nữa”, ngược nghĩa với từ “still” (vẫn).

Cấu trúc No longer

S + no longer + V 

S + modal verb/ to be + no longer 

hoặc

S + trợ động từ + not + V + any longer

(Ai đó không còn làm gì nữa)

Ví dụ:

no-longer-la-gi

David no longer lives in Ha Noi. He left for Da Nang last month.
= David doesn’t live in Ha Noi any longer.

(David không còn sống ở Hà Nội. Anh ấy đi Đà Nẵng vào tháng trước.)

  • He is no longer a good student.

= He is not a good student any longer.

(Anh ấy không còn là một học sinh giỏi.)

Lưu ý: So với “any longer” thì cấu trúc no longer mang nghĩa trang trọng hơn.

Cách dùng cấu trúc no longer

Có thể dùng “no longer” ở nhiều vị trí khác nhau trong câu.Các cấu trúc no longer được chia theo các vị trí như sau:

No longer đứng giữa chủ ngữ và động từ chính

Ví dụ:

  • no longer see him anymore. We broke up for 2 weeks. 

(Tôi không còn gặp anh ấy nữa. Chúng tôi chia tay được 2 tuần.)

  • Because of an accident, he no longer comes here to exercise every day.

(Vì tai nạn nên anh ấy không còn đến đây tập thể dục hàng ngày nữa.)

No longer đứng sau động từ tình thái 

Nếu trong câu có chứa động từ tình thái thì “no long” sẽ đứng sau loại động từ này.

Ví dụ:

no-longer-cach-dung

Mike couldn’t no longer run as fast as before.
(Mike không còn chạy nhanh như trước.)

  • We should no longer help John. He’s old enough to be self-sufficient.

(Chúng ta không nên giúp John nữa. Anh ấy đủ lớn để tự lập.)

No longer đứng sau động từ to be

Ví dụ:

  • Anna is no longer an employee. She was promoted to head of department

(Anna không còn là nhân viên nữa. Cô được thăng chức trưởng phòng.)

  • The air conditioner is no longer broken. Mike fixed it.

(Máy lạnh không còn bị hỏng. Mike đã sửa nó.)

No longer đứng cuối câu

Ví dụ:

  • She studies English here no longer.

(Cô ấy không học tiếng Anh ở đây nữa.)

  • Mike works this company no longer.

(Mike không làm việc cho công ty này nữa.)

Cấu trúc no longer đảo ngữ

Trong văn phong trang trọng, “no longer” thường được dùng ở đầu câu.

Ví dụ:

  • No longer did Luci study in Los Angeles.

(Luci không còn học ở Los Angeles nữa.)

no-longer-cau-truc

No longer did he play volleyball here.
(Anh ta không còn chơi bóng chuyền ở đây nữa.)

Phân biệt cấu trúc no longer và anymore

Cả 2 cấu trúc no longer và anymore đều mang nghĩa là “không còn nữa” nhưng lại khác nhau về cách dùng.

Cấu trúc no longer trang trọng hơn any more

Ví dụ:

  • Mike and Lisa broke up and aren’t wife and husband anymore.

(Mike and Lisa Đã chia tay và không còn là vợ chồng nữa.)

  • Mike and Lisa divorced last month, therefore, they are no longer wife and husband.

(Mike and Lisa đã ly hôn tháng trước, do đó, họ không còn là vợ chồng nữa.)

No longer dùng trong câu khẳng định, anymore dùng trong câu phủ định

Ví dụ:

  • We no longer talk.

(Chúng tôi không còn nói chuyện nữa.)

  • We haven’t seen each other anymore since last week.

(Chúng tôi đã không gặp nhau nữa kể từ tuần trước.)

Anymore còn mang nghĩa “nữa” dùng trong câu hỏi

Ví dụ:

  • Will you anymore continue to play?

(Bạn sẽ tiếp tục chơi nữa chứ?)

  • Do you anymore have grapes?

(Bạn còn có nho nữa không?)

Bài tập no longer, anymore…

Bài tập

Bài 1: Điền no longer/anymore vào chỗ trống

  1. Traveling by flight is __________ expensive. 
  2. My daughter ___________ wears pink and white like she was a kid.
  3. He was ________ tired, he took a lot of medicine. 
  4. Interviewee needs to answer 5 questions and the director  will not ask ________ questions.
  5. I wouldn’t worry about this __________.  

Bài 2: Sử dụng cấu trúc No longer để viết lại câu

  1. I gave up! This game is too difficult.
  2. You cannot find Lily here. She’s moved to another state. 
  3. Can you check my car? It can’t be started.
  4. Stop writing please! The test has finished. 
  5. I’m not a friend of hers anymore. She is selfish. 

Đáp án

Bài 1:

  1. No longer
  2. No longer
  3. No longer
  4. Any more
  5. Anymore

Bài 2:

  1. I can no longer play this game which is too difficult. 
  2. Lily is no longer living here. You cannot find her here. 
  3. Can you check my car? It can no longer be started. 
  4. The test has finished. You can no longer write anything from now.
  5. I’m no longer her friend. She is selfish. 

No longer tuy không phải là một từ xa lạ với chúng ta nhưng để hiểu hết cấu trúc, cách dùng của no longer thì cũng phải là nội dung đơn giản. Trong bài viết này chúng tôi cung cấp cho bạn mọi thông tin về no longer và được tóm gọn lại một cách ngắn gọn, dễ hiểu nhất, hi vọng sẽ hữu ích cho bạn. Trong trường hợp bạn cần thêm thông tin hoặc muốn dịch thuật tài liệu tiếng Anh sang nhiều ngôn ngữ khác, đừng ngần ngại liên hệ ngay với chuyên gia của chúng tôi.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Anh của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trAả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Công ty dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#He no longer lives here; #Never before cấu trúc; #Seldom gì; #Đảo ngữ toàn bộ; #Not any more; #Sau rarely là gì; #No longer see; #Không còn phổ biến tiếng Anh là gì