0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

No more, not any more, no longer, not any longer: phân biệt chi tiết

No more, not any more, no longer, not any longer là những từ rất quen thuộc vì được sử dụng khá nhiều trong tiếng Anh nhưng lại rất dễ nhầm lẫn với nhau. Để giúp quý bạn đọc có cái nhìn chính xác về 4 từ vựng này trong tiếng Anh, chúng tôi chia sẻ bài viết chi tiết bao gồm đầy đủ ý nghĩa, cách dùng cấu trúc của no more, not any more, no longer, not any longer. Hi vọng bài viết này sẽ giúp bạn củng cố hơn từ vựng tiếng Anh của mình và tự tin giao tiếp khi dùng từ vựng đúng ngữ cảnh.

No more và not any more là gì?

Nói về no more và not any more, No more và not any more là hai cụm từ đồng nghĩa, trong đó no more mang hàm ý trang trọng hơn not any more. Trong câu, chúng có thể được dùng như là từ hạn định hay trạng từ. 

Cách dùng no more và any more

Dùng như từ hạn định

Nghĩa là hết rồi, không có thêm nữa
 
Ví dụ 1:
no-more

The restaurant will hire no more staffs.

  • The restaurant won’t hire any more staffs.
→ Hai câu trên đều mang nghĩa là “nhà hàng sẽ không thuê thêm nhân viên nữa“. Tuy nhiên, câu với no more mang hàm ý trang trọng hơn.
 
Ví dụ 2:
  • The government decided to build no more roads. 
  • The goverment decided not to build any more roads.
→ Hai câu trên đều mang nghĩa là “chính phủ đã quyết định không xây thêm con đường nào nữa“. Tuy nhiên, câu với no more mang hàm ý trang trọng hơn.

Dùng như trạng từ

Nghĩa là dừng lại một hành động nào đó, không còn nữa
 
Ví dụ 1:
no-longer

After her parents’ death, she has smiled no more.

  • After her parents’ death, she hasn’t smiled any more.
→ Hai câu trên đều mang nghĩa là “sau cái chết của cha mẹ, cô ấy không còn cười nữa“. Tuy nhiên, câu với no more mang hàm ý trang trọng hơn.
 
Ví dụ 2:
  • She is ugly no more. 
  • She isn’t ugly any more.
→ Hai câu trên đều mang nghĩa là “cô ấy không còn xấu xí nữa“. Tuy nhiên, câu với no more mang hàm ý trang trọng hơn.

No longer và not any longer là gì?

No longer (hay Not any longer) là cụm trạng từ trong tiếng Anh diễn tả một hành động từng có, từng xảy ra mà hiện nay không còn nữa. 

Có thể dịch nghĩa của hai từ này ra là “không còn nữa”, ngược nghĩa với từ “still” (vẫn).

Cấu trúc no longer

S + no longer + V 

S + modal verb/ to be + no longer 

hoặc

S + trợ động từ + not + V + any longer

(Ai đó không còn làm gì nữa)

Ví dụ:

  • David no longer lives in Ha Noi. He left for Da Nang last month.

= David doesn’t live in Ha Noi any longer.

not-any-more

(David không còn sống ở Hà Nội. Anh ấy đi Đà Nẵng vào tháng trước.)

  • He is no longer a good student.

= He is not  a good student any longer.

(Anh ấy không còn là một học sinh giỏi.)

Lưu ý: So với “any longer” thì cấu trúc no longer mang nghĩa trang trọng hơn.

Cách dùng cấu trúc no longer

Có thể dùng “no longer” ở nhiều vị trí khác nhau trong câu.Các cấu trúc no longer được chia theo các vị trí như sau:

No longer đứng giữa chủ ngữ và động từ chính

Ví dụ:

  • no longer see him anymore. We broke up for 2 weeks. 

(Tôi không còn gặp anh ấy nữa. Chúng tôi chia tay được 2 tuần.)

no-more-la-gi

Because of an accident, he no longer comes here to exercise every day.
(Vì tai nạn nên anh ấy không còn đến đây tập thể dục hàng ngày nữa.)

No longer sẽ đứng sau động từ tình thái 

Nếu trong câu có chứa động từ tình thái thì “no long” sẽ đứng sau loại động từ này.

Ví dụ:

  • Mike couldn’t no longer run as fast as before.

(Mike không còn chạy nhanh như trước.)

  • We should no longer help John. He’s old enough to be self-sufficient.

(Chúng ta không nên giúp John nữa. Anh ấy đủ lớn để tự lập.)

No longer đứng sau động từ to be

Ví dụ:

  • Anna is no longer an employee. She was promoted to head of department

(Anna không còn là nhân viên nữa. Cô được thăng chức trưởng phòng.)

  • The air conditioner is no longer broken. Mike fixed it.

(Máy lạnh không còn bị hỏng. Mike đã sửa nó.)

No longer đứng cuối câu

Ví dụ:

  • She studies English here no longer.

(Cô ấy không học tiếng Anh ở đây nữa.)

no-more-no-longer

Mike works this company no longer.
(Mike không làm việc cho công ty này nữa.)

Cấu trúc no longer đảo ngữ

Trong văn phong trang trọng, “no longer” thường được dùng ở đầu câu.

Ví dụ:

  • No longer did Luci study in Los Angeles.

(Luci không còn học ở Los Angeles nữa.)

  • No longer did he play volleyball here.

(Anh ta không còn chơi bóng chuyền ở đây nữa.)

Phân biệt no longer và anymore

Cả 2 cấu trúc no longer và anymore đều mang nghĩa là “không còn nữa” nhưng lại khác nhau về cách dùng.

Cấu trúc No longer trang trọng hơn any more

Ví dụ:

  • Mike and Lisa broke up and aren’t wife and husband anymore.

(Mike and Lisa Đã chia tay và không còn là vợ chồng nữa.)

  • Mike and Lisa divorced last month, therefore, they are no longer wife and husband.

(Mike and Lisa đã ly hôn tháng trước, do đó, họ không còn là vợ chồng nữa.)

No longer dùng trong câu khẳng định, anymore dùng trong câu phủ định

Ví dụ:

  • We no longer talk.

(Chúng tôi không còn nói chuyện nữa.)

  • We haven’t seen each other anymore since last week.

(Chúng tôi đã không gặp nhau nữa kể từ tuần trước.)

Anymore còn mang nghĩa “nữa” dùng trong câu hỏi

Ví dụ:

  • Will you anymore continue to play?

(Bạn sẽ tiếp tục chơi nữa chứ?)

  • Do you anymore have grapes?

(Bạn còn có nho nữa không?)

Bài tập phân biệt no more và anymore, no longer và not any longer.

Bài 1. Choose the best answer

  • 1. I _____________ wish to work here.
  • 2. I don’t want to play football _______________.
  • 3. My father ___________ works in a hospital.
  • 4. Since she has been on a diet, she doesn’t eat bread ______________.
  • 5. I _____________ do much sport.
  • 6. My sister doesn’t read science fiction books _____________.
  • 7. She is ________________ late for school.
  • 8. I don’t like chocolate cakes ______________.
  • 9. They are not shy _________________.
  • 10. We _____________ eat fried food.

Bài 2. Fill the gaps with any more, no longer and still.

  • 1. I don’t go to the gym _________________.
     
  • 2. Begonia _________________ goes swimming on Tuesdays. She now goes on Fridays instead.
     
  • 3. Are you _________________ seeing Anne?
     
  • 4. I _________________ don’t know what time the train leaves. I phoned the station but no one answered.
     
  • 5. The doctor said I mustn’t drink coffee _________________.
     
  • 6. Miranda doesn’t live in Angola _________________.
     
  • 7. They had a big fight so they’re _________________ friends.
     
  • 8. We _________________ go to that restaurant because they put the prices up.
     
  • 9. He _________________ hasn’t answered my email. I hope everything’s OK.
     
  • 10. I _________________ haven’t cleaned the bathroom. I must do it tomorrow.
     
  • 11. She doesn’t love me _________________ and there’s nothing I can do about it.
     
  • 12. You _________________ need a visa to visit Thailand from Spain. That makes it much easier.
     
  • 13. My niece _________________ believes in Father Christmas. That’s rather sweet, isn’t it?
     
  • 14. I _________________ believe a word the prime minister says. He’s been caught lying too many times.
     
  • 15. I don’t eat chicken _________________. Factory farming is unbelievably cruel.

Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ đến quý độc giả ý nghĩa, cách dùng, cấu trúc đầy đủ của các từ vựng no more, not anymore, no longer, not any longer… Hi vong bài viết hữu ích trong quá trình trau dồi ngôn ngữ của bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Anh sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ kịp thời.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Anh của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#Not any more; #Not any more là gì; #Normal not More 1 hour; #But no longer; #Normal not More dow; #He was no longer running his shop he it; #Cấu trúc not anymore; #Top Tik Tok