0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

STT tiếng Hàn về thanh xuân ngắn gọn nhưng ý nghĩa cực ngọt

STT tiếng Hàn về thanh xuân chắc hẳn sẽ mang đến sự tò mò cho nhiều người. Ai trong chúng ta cũng muốn níu dữ thanh xuân nhưng thanh xuân một đi sẽ không trở lại nữa, chúng ta chỉ có thể hoài niệm bằng ký ức, hình ảnh hay những ngôn từ cực hay về nó. Có câu nói Tuổi thanh xuân giống như một cơn mưa rào. Dù cho bạn từng bị cảm lạnh vì tắm mưa, bạn vẫn muốn được đằm mình trong cơn mưa ấy lần nữa. Trong bài viết này chúng tôi xin chia sẻ đến quý bạn đọc những câu nói, stt tiếng Hàn về thanh xuân ngắn gọn nhưng ý nghĩa cực ngọt, hãy để chúng tôi giúp bạn quay trở lại với cơn mưa tuổi thanh xuân, mời quý bạn đọc cùng tham khảo.

STT tiếng Hàn về thanh xuân

stt-thanh-xuan-han-quoc

1. 청춘이란 인생의 어느 기간을 말하는 것이 아니라, 마음 상태를 말한다.
Thanh xuân nghĩa là, không phải nói về khoảng thời gian nào đó, mà là nói về tâm hồn người.

2. 생각해보니 어른이 되고 싶어했던 어린 시절이 제일 행복했어.
Suy nghĩ lại thì, tuổi thơ mà tôi từng mong trở thành người lớn lại là thời gian hạnh phúc nhất.

3. 인생을 즐기세요. 청춘도 한때니까요.
Hãy tận hưởng cuộc đời này. Vì thanh xuân cũng chỉ có một lúc mà thôi.

4. 어느덧 청춘이 다 지나갔다.
Từ lúc nào không hay tuổi thanh xuân đã qua đi.

5. 어린 시절의 나를 만나러 옛 동네를 걸었다.
Tôi dạo quanh khu xóm cũ, để gặp lại mình của những ngày xưa.

6. 시리도록 푸른 청춘을 위해
Vì một thanh xuân xanh ngời đến chói loà

7. 청춘이란 인생의 나이 또는 그 시절
Thanh xuân là tuổi đời, còn là một thời

8. 청춘이란 오르락내리락의 연속이다.
Thanh xuân là, những chuỗi thăng trầm

9. 돈이 있으면 이 세상에서는 많은 일이 할 수 있다. 그러나 청춘을 돈으로 살 수 앖다.
Nếu có tiền, bạn có thể làm nhiều thứ trên thế giới này nhưng thanh xuân lại không thể mua được bằng tiền.

10. 만약 내가 신이었다면, 나는 청춘을 인생의 끝에 두었을 것이다.
Nếu tôi là một vị thần, tôi sẽ đặt tuổi trẻ vào cuối cuộc đời.

11. 청춘은 이유도 없이 웃는 법이다. 바로 그것이 청춘의 가장 중요한 매력의 하나다.
Thanh xuân chính là cười không cần lý do. Đó chẳng phải là điều hấp dẫn nhất của tuổi trẻ hay sao.

12. 청춘은 무엇이든 모두 실험이다.
Tuổi trẻ là sự trải nghiệm.

STT tiếng Hàn dễ thương

stt-thanh-xuan-han

1. 돈이 있으면 이 세상에서는 많은 일이 할 수 있다. 그러나 청춘을 돈으로 살 수 앖다.
Dịch: Bạn có thể làm rất nhiều việc trên thế giới này nếu có tiền, thế nhưng tiền lại không mua được thanh xuân.

2. 인생을 즐기세요. 청춘도 한때니까요.

Dịch: Hãy tận hưởng cuộc đời này, vì thanh xuân cũng chỉ có một lúc mà thôi. 

3. 언젠간 가겠지 푸르른 이 청춘 지고 또 피는 꽃잎처럼. (Youth – OST Reply 1988)

Dịch: Rồi một ngày nào đó, tuổi xuân tươi đẹp này sẽ rời xa tôi, như cánh hoa kia nở rộ rồi tàn phai. 

4. 생각해보니 어른이 되고 싶어했던 어린 시절이 제일 행복했어.

Dịch: Nghĩ lại thì, tuổi trẻ khi tôi từng mong trở thành người lớn lại là quãng thời gian hạnh phúc nhất. 

5. 청춘은 무엇이든 모두 실험이다.

Dịch: Thanh xuân dù là gì đi nữa, cũng là phép thử trong cuộc đời.

6. 고마워 나의 소중한 추억이 되어줘서!

Dịch: Cảm ơn, vì đã trở thành ký ức quý giá của tôi!

7. 빛나라 내청춘!

Dịch: Lấp lánh lên nào, thanh xuân của tôi ơi!

8. 우리는 어서 빨리 어른이 되고 싶은 마음에 조바심을 냅니다. 그리고 마침내 어른이 되고 나서는 잃어버린 유년기 아쉬워합니다.

Dịch: Chúng ta lúc nào cũng nóng lòng mong trở thành người lớn, để rồi cuối cùng lại hối tiếc về thời thanh xuân đã qua đi.

9. 만약 빨리 가고 싶으면 혼자 가라, 하지만 만약 멀리가고 싶다면 함께 가라.

Dịch: Nếu muốn đi nhanh hãy đi một mình, còn muốn đi xa hãy đi cùng nhau.

10. 시리도록 푸른 청춘을 위해, 힘내라!

Dịch: Vì một thanh xuân xanh ngời đến chói loà, cố lên!

11. 청춘이란 오르락내리락의 연속이다. 그리고 청춘은 무엇이든 모두 실험이다.

Dịch: Tuổi trẻ là những chuỗi thăng trầm và tuổi trẻ cũng là sự trải nghiệm. 

Châm ngôn tiếng Hàn

stt-thanh-xuan-y-nghia

1. 인생에서 원하는 것을 얻기 위한 첫번째 단계는 내가 무엇을 원하는지 결정하는 것이다.
=> Bước đầu để đạt được điều bạn muốn, chính là phải quyết định xem điều bạn muốn là gì.

2. 고개 숙이지 마십시오. 세상을 똑바로 정면으로 바라보십시오.

=> Đừng bao giờ cúi đầu. Hãy dám ngẩng cao đầu đối diện với cuộc sống.

3. 우리는 두려움의 홍수에 버티기 위해서, 끊임없이 용기의 둑을 쌓아야 한다.

=> Để chống lại cơn lũ sợ hãi, phải không ngừng xây dựng bờ đê kiên cường.

4. 열정이 있으면 꼭 만난다.

=> Nếu như bạn niềm đam mê thì nhất định sẽ làm được tất cả.

5. 너 자신의 별을 좇아라.

=> Hãy theo đuổi ngôi sao của chính bạn.

6. 믿음을 멈추지 말아라

=> Đừng bao giờ ngừng tin tưởng.

7. 큰 희망이 큰 사람을 만든다.

=> Hy vọng lớn làm nên con người vĩ đại.

8. 삶에 대한 절망 없이는 삶에 대한 희망도 없다.

=> Cuộc đời không có tuyệt vọng là cuộc đời không có hy vọng.

9. 희망은 인생의 어떤한 때도 우리들을 버리지 않는다.

=> Hy vọng không bao giờ bỏ rơi chúng ta dù không hoàn cảnh nào đi nữa.

10. 지금 잠을 자면 꿈을 꾸지만, 노력하면 꿈을 이룹니다.

=> Bây giờ bạn chỉ cần ngủ là sẽ mơ thôi, nhưng phải nỗ lực thì mới đạt được ước mơ đó.

11. 꿈을 구축하면 그 꿈이 너를 만들 것이다.

=> Bạn thực hiện ước mơ, và ước mơ sẽ tạo nên bạn.

12. 꿈을 꿀 수 있다면 실현도 가능합니다.

=> Nếu bạn dám mơ thì bạn sẽ thực hiện được.

13. 내 비장의 무기는 아직 손안에 있다, 그것은 희망이다.

=> Vũ khí bí mật luôn nằm trong tay chúng ta, đó chính là niềm hy vọng.

14. 꿈을 이루는 건 재능이 아니야… 마음이야…

=> Ước mơ đạt được không phải đến từ tài năng, mà đến từ trái tim của bạn.

15. 상상할 수 없는 꿈을 꾸 있다면, 상상할 수 없는 노력을 해라.

=> Nếu bạn dám mơ điều không tưởng, thì phải nỗ lực làm điều không tưởng.

16. 아무것도 하지 않으면 아무 일도 일어나지 않아.

=> Nếu bạn không thực hiện, thì ước mơ sẽ không trở thành hiện thực.

17. 명석한 두뇌도, 뛰어난 체력도, 타고난 재능도, 끝없는 노력을 이길 수 없다.

=> Đầu óc thông tuệ, sức khoẻ phi thường, tài năng thiên bẩm, cũng không thắng nổi sự nỗ lực không ngừng.

18. 조금 힘들어도 욕심내서 잡을걸 그랬어…

=> Dù có mệt mỏi đi chăng nữa nhưng hãy nghĩ về những điều mà bạn sẽ có được.

19. 최고에 도달하려면 최저에서 시작하라.

=> Để đến được nơi cao nhất, thì hãy xuất phát từ điểm thấp nhất.

20. 행동한다 해서 반드시 행복해지는 것은 아나지만 행동없이는 행복이 없다.

=> Không phải cứ hành động thì làm chúng ta hạnh phúc, nhưng không có hạnh phúc nào mà không có hành động.

21. 시 냇물이 얕아도 깊은 것으로 각하고건라.

=> Dòng nước suối dù có cạn bạn cũng phải nghĩ là sâu mà bước qua.

22. 끝없는 노력은 기적이 된다.

=> Nỗ lực không ngừng sẽ trở thành kỳ tích.

23. 부자 되려면 샐리러맨을 거치게 하라.

=> Muốn làm người giàu, hãy làm người làm công ăn lương trước.

24. 할 일이 많지 않으면, 여가를 제대로 즐길 수 없다.

=> Không có nhiều việc để làm thì không thể tận hưởng được sự vui vẻ của những lúc rỗi rãi.

25. 부지런함은 1위 원칙이다.

=> Cần cù là nguyên tắc số 1.

26. 좋은 결과를 얻으려면 반드시 남보다 더 노력을 들어야한다.

=> Nếu như bạn muốn có kết quả tốt thì bạn nhất định phải nổ lực hơn so với người khác.

27. 용기는 역경에 있어서의 빛이다.

=> Dũng khí chính là ánh sáng trong nghịch cảnh.

28. 도중에 포기하지 말라, 망설이지 말라. 최후의 성공을 거둘때까지 밀고 나가자.

=> Đừng bỏ cuộc giữa chừng, cũng đừng chần chừ gì cả. Hãy không ngừng tiến lên cho đến khi bạn thành công mới thôi.

29. 완벽하지 못 하지만 최선을 다해라.

=> Bạn không thể hoàn hảo, nhưng bạn phải nỗ lực hết mình.

30. 게으른 행동에 대해 하늘이 주는 벌은 두 가지다.

하나는 자신의 실패이고 또 다른 하나는 내가 하지 않은 일을 해낸 옆 사람의 성공이다.

=> Ông trời sẽ luôn mang lại hai hình phạt cho sự lười biếng.

Thứ nhất chính là sự thất bại của bản thân, và thứ hai chính là thành công của những người đã làm những việc mà bạn bỏ lỡ.

31. 낙관으로 살자 비관해봐야 소용이 없다 .

=> Sống lạc quan đi, bi quan thì có được gì.

32. 실패는 잊어라. 그러나 그것이 준 교훈은 절대 잊으면 안 된다.

=> Hãy quên đi thất bại nhưng tuyệt đối đừng quên đi bài học từ thất bại đó.

33. 성공하는 비결은 목적을 바꾸지 않는것이다.

=> Bí quyết của thành công là không thay đổi mục đích/ Kiên trì là mẹ thành công.

34. 잘되면 사업가 실패하면 사기꾼.

=> Thành công thi là nhà doanh nghiệp, thất bại thì là kẻ lừa đảo.

35. 목적이 그르면 언제든 실패할 것이다,목적이 옳다면 언제든 성공할 것이다.

=> Nếu như mục đích không đúng thì sẽ dẫn đến thất bại và nếu như có mục đích chính xác thì bất cứ khi nào cũng sẽ thành công.

36. 자기의 원칙을 지켜야 성공한다.

=> Phải giữ lấy nguyên tắc của mình thì mới có thể thành công.

37. 사람은 혼사 성공할 수 없다.

=> Con người chẳng ai thành công một mình cả.

38. 모험이 없다면 얻는것도 없다.

=> Nếu không dám mạo hiểm, bạn sẽ chẳng đạt được gì.

39. 1퍼센트의 가능성 그것이 나의 길이다.

=> Dù còn 1% khả năng thành công đi chăng nữa, thì đó vẫn là con đường tôi chọn.

40. 성공을 갈망할 때만 성공할 수 있다.

=> Chỉ khi bạn khao khát thành công bạn mới có thể thành công.

41. 성공에 대해서 서두르지 않고, 교만하지 않고, 쉽지 않고, 포기하지 않는다.

=> Thành công là không gấp gáp, không kiêu căng, không dễ dàng, và không bỏ cuộc.

41. 성공의 비결은 단 한 가지, 잘 할 수 있는 일에 광적으로 집중하는 것이다.

=> Bí quyết của thành công chỉ có một, tập trung hết mức vào việc bạn giỏi.

42. 위대한 것으로 향하기 위해 좋은 것을 포기하는 걸 두려워하지 마라.

=> Muốn làm được việc lớn, bạn phải dám bỏ đi những thứ dễ dàng.

43. 망설이기보다 차라리 실패를 선택한다.

=> So với chần chừ do dự tôi thà rằng chọn thất bại còn hơn.

44. 재 빨리 듣고 천천히 말하고 화는 늦추어라.

=> Hãy nghe cho nhanh, nói cho chậm và đừng nóng vội.

45. 사람이 훌륭할수록 더 더욱 겸손해야한다.

=> Người càng vĩ đại thì càng khiêm tốn.

46. 말 할 것이 가장 적을것 같은 사람이, 가장 말이 많다.

=> Người có vẻ nói ít, thường lại là người nói nhiều nhất.

47. 세상은 공평하지 않는다.

=> Cuộc đời này, không công bằng đâu.

48. 두번째 생각이늘 더 현명한 법이다.

=> Suy nghĩ lần thứ 2 bao h cũng sáng suốt hơn lần đầu.

49. 부자들은 귀가 크다

=> Người giàu thường biết lắng nghe.

50. 아는 만큼 돈이 보인다.

=> Biết nhiều thì nhiều cơ hội kiếm tiền.

Thơ tiếng Hàn ngắn

thanh-xuan-tieng-han

1. 가는 말이 고와야 오는 말이 곱다.
(lời nói đi có đẹp thì lời nói đến mới đẹp)
> Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

2. 꿀 먹은 벙어리 .
(người câm ăn mật – người câm dù biết mật ngọt nhưng vẫn không nói ra được)

> Câm như hến

 

3. 낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다.
(lời nói ban ngày con chim nghe được, lời nói ban đêm con chuột nghe được)

> Tai vách mạch rừng.

 

4. 말이 씨가 된다.

(lời nói trở thành sỏi đá)
> Nói dài nói dại.

5. 말 한 마디에 천냥 빚 갚는다.
(trả được món nợ nghìn lượng vàng qua 1 câu nói)

> Lời nói đáng giá nghìn vàng.

 

6. 발 없는 말이 천리 간다.
(lời nói ko có cánh đi ngàn dặm)

> Tin lành đồn gần tin dữ đồn xa.

 

7. 고생 끝에 낙이 온다.
(niềm vui đến ở lúc kết thúc khổ sở) 

> Khổ tận cam lai/Hết hồi bi cực đến hồi thái lai.

 

8. 한늘이 무너져도 솟아날 구명이 있다.
(dù trời có sập xuống thì sẽ có lỗ để ngoi lên)

> Trong cái khó ló cái khôn.

 

9. 가는 날이 장날.
(ngày đi là ngày họp chợ) 

> Người tính không bằng trời tính.

 

10. 계란으로 바위치기.
> Lấy trứng chọi đá


11. 
고래 싸움에 새우 등 터진다.
(do cá voi đánh nhau nên tôm vỡ cả lưng)  

> Trâu bò đánh nhau, ruồi muỗi chết.

 

12. 고양이한테 생선을 맡기다.
(giao cá cho mèo)

> Giáo trứng cho ác.

 

13. 공든 탑이 무너지랴.

(tòa tháp tốn công sức xây dựng không lẽ sụp đổ sao)

> Quá sức phi lý

 

14. 구관이 명관이다.

(quan cũ là minh quân)

> Trăm hay không bằng tay quen.

 

15. 금강산도 식후경.

(Dù là núi vàng/kim cương cũng phải ăn xong rồi mới ngắm) 

> Có thực mới vực được đạo.

 

16. 기르던 개에게 다리 물렸다.

(Bị cắn vào chân bởi con chó đã nuôi) 

> Nuôi ong tay áo

 

17. 꼬리가 길면 잡힌다.

(Nếu đuôi dài thì bị bắt)  

> Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra

 

18. 꿩보다 닭.

(Lấy con gà thay con gà lôi)

> Méo mó có hơn không.

 

19. 낫 놓고 기역자도 모른다.

(Đặt cái liềm xuống vẫn không biết là chữ )

> Dốt đặc cán mai.

 

20. 남의 떡이 더 커 보인다.

(Nhìn bánh tteok của người khác to hơn mình)

> Ghen ăn tức ở.

 

21. 누워서 떡 먹기.

(Nằm ăn bánh tteok)

> Dễ như trở bàn tay.

 

22. 누워서 침 뱉기.

(Nằm rồi nhổ nước bọt) 

> Gậy ông đập lưng ông

 

23. 닭 쫓던 개 지붕 쳐다본다.

(Con chó đuổi con gà rồi nhìn chằm chằm mái nhà)

> Lực bất tòng tâm

 

24. 도둑을 맞으려면 개도 안 짖는다.

(Bị trộm nhưng chó không sủa)

> Hoạ vô đơn chí.

 

25. 도둑이 제 발 저리다.

(Kẻ trộm thấy tê chân)

> Có tật giật mình.

 

26. 돌다리도 두들겨 보고 건너라.

(Dù là cầu đá thì cũng gõ thử hãy bước qua)

> Cẩn tắc vô ưu.

 

27. 될성부른 나무는 떡잎부터 알아본다.

(Cây tốt tươi thì có thể nhận biết từ lúc lá mầm)

> Anh hùng xuất thiếu niên.

 

28. 뛰는 놈 위에 나는 놈 있다.

(trên kẻ nhảy còn có kẻ bay)

> Núi cao còn có núi cao hơn.

 

29. 먼 사촌보다 가까운 이웃이 낫다.

(Hàng xóm gần tốt hơn anh em xa)

> Bán anh em xa mua láng giềng gần.

 

30. 물에 빠진 놈 건져 놓으니 보따리 내놓으라 한다.

(Vớt thằng chết đuối lên lại bị bảo rằng đưa hành lý đây)

> Lấy oán báo ơn.

 

31. 밑 빠진 독에 물 붓기.

(Đổ nước vào chum không đáy)

> Dã tràng xe cát biển đông.

 

32. 소 잃고 외양간 고친다.

> Mất bò mới lo làm chuồng.

 

33. 싼 게 비지떡.
(Cái rẻ chỉ là bã đậu)

> Của rẻ là của ôi.

 

34. 아니 땐 굴뚝에 연기나랴.

> Không có lửa làm sao có khói

 

35. 열 번 찍어 안 넘어가는 나무 없다.

(không có cây nào chặt mười lần mà ko đổ)

> Có công mài sắt có ngày nên kim.

 

36. 옷이 날개다.

(Chiếc áo là đôi cánh)

> Người đẹp vì lụa.

 

37. 원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있다.

(Con khỉ cũng có lúc ngã khỏi cây)

> Giỏi mấy có lúc cũng gặp khó khăn.

 

38. 윗물이 맑아야 아랫물도 맑다.

(Nước bên trên có trong thì bên dưới mới trong)

> Nhà dột từ nóc.

 

39. 개구리 올챙이 적 생각 못한다.

(Con ếch quên mình từng là nòng nọc)

> Lúc huy hoàng vội quên thưở hàn vi.

 

40. 나무에도 못 대고 돌에도 못 댄다.
(Không dựa vào cây mà cũng chẳng dựa vào đá)

> Tự lực cánh sinh.

 

41. 좋은 약은 입에 쓰다.

(Thuc tt thì đng ming)

> Thuc đng giã tt.

 

42.  찔러 피 낸다.

(T đâm cho máu chy ra)

> Chuc ho vào thân.

 

43. 바늘 도둑이 소 도둑 된다.

(Ăn trm cy kim s tr thành ăn trm bò)

> Ăn cp quen tay.

 

44. 병 주고 약 준다.

(Cho bnh ri cho thuc)

> Va đánh va xoa.

 

45. 호랑이 굴에 들어가야 호랑이를 잡는다.

> Vào hang cp mi bt được cp.

 

46. 콩 심은 데 콩 나고 팥 심은 데 팥 난다.

(Trng đu thì mc cây đu)

> Gieo nhân nào gp qu ny

 

47. 티끌 모아 태산.

(Cát bi gom li thành núi Thái Sơn)

> Tích tiu thành đi.

 

48. 먹을 때는 개도 안 건드린다.

(Khi ăn ,dù là con chóăn, cũng k nên chc tc)

> Tri đánh còn tránh ba ăn.

 

49. 호랑이 없는 골에 토끼가 임자라.

(Không có cp thì th làm ch nhân )

> Làm vua x mù.

 

50. 하나를 주면 열을 달라고 한다.

(Nếu cho 1 thì s đòi 10)

> Được đng chân lân đng đu/được voi đòi tiên

Những câu tiếng Hàn về tình yêu buồn

1. 너는 사랑하는 사람을 위해 무엇이든 할거야, 다시는 사랑 하지마.

Bạn có thể làm mọi thứ cho người mình yêu, ngoại trừ việc yêu họ lần nữa.

2. 사랑에 깊이 빠지면, 더욱 슬픈 고민을 많이 하게 된다.

Tình yêu càng đắm đuối, buồn phiền càng mãnh liệt.

3. 사랑은 우리의 기대에 순종하지 않을 것입니다. 그것의 수수께끼는 순수하고 절대적입니다.

Tình yêu không theo sự mong đợi của chúng ta. Nó huyền dịu, tinh túy và thuần khiết.

4. 죽음보다  더 강한 것은 이성이 아니라, 사랑이다.

Mạnh hơn cái chết là tình yêu chứ không phải lý trí.

5. 사람은 사랑할 때 누구나 시인이 된다.

Khi yêu, bất kỳ ai cũng sẽ trở thành nhà thơ.

6. 사랑을 이야기하면 사랑을 하게 된다.

Nếu bạn nói chuyện về tình yêu, bạn sẽ trở nên thích nó.

7. 한 사람도 사랑해보지 않았던 사람은 인류를 사랑하기란 불가능한 것이다.

Một người cũng không thể yêu thì không thể yêu nhân loại.

8. 너와 영원히 함께하고 싶어

Anh muốn sống với em mãi mãi.

9. 너가 나를 사랑해줄 때까지 기다릴게

Anh chờ em cho đến khi em yêu anh.

10. 난 부자도 아니고 큰 집도 없고 차도 없어. 하지만 널 세상에서 가장 행복한 아내로 만들어줄게

Anh không giàu có, anh không có nhà to, anh không có xe hơi, nhưng anh hứa anh sẽ cố gắng làm hết sức để em trở thành người phụ nữ hạnh phúc nhất thế giới.

11. 난 너를 사랑하니까 너네 부모님도 사랑해

Anh yêu ba mẹ em vì anh yêu em.

12. 난 너가 좋아서 너가 하는 것도 다 좋아

Anh thích em vì thế anh thích mọi thứ em làm.

13. 너는 내 전부야

Em là tất cả mọi thứ của anh / Với anh em là tất cả.

14. 너가 만들었던 음식이 다른 사람들한테는 맛없을 수도 있었겠지만, 나한테는 세상에서 제일 맛있는 음식이었어

Thức ăn mà em nấu có thể không ngon đối với nhiều người, nhưng với anh chúng là thức ăn ngon nhất.

15. 말은 당신을 위한 내 사랑을 설명 할 수 없습니다

Không gì có thể diễn tả tình yêu anh dành cho em.

16. 당신 덕분에 난 더 좋은 사람이 되고 싶어졌어요

Em làm anh muốn trở thành người đàn ông tốt hơn.

17. 나는 아내가 하나빡에 없어. 바로 너야

Anh chỉ có một người vợ thôi, đó là em.

18. 너는 내 전부야 너는 사랑이야

Em là tất cả của anh, tình yêu của anh.

19. 사랑은 그저 사랑이다. 절대 설명 될 수 없다

Yêu là yêu thôi, không giải thích nổi.

20. 내가 얼마나 사랑하는지 모를 거야

Em không biết anh yêu em nhiều như thế nào đâu.

Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ đến quý bạn đọc những nội dung liên quan đến stt tiếng Hàn về thanh xuân ngắn gọn nhưng ý nghĩa cực ngọt. Trong đó, chúng tôi cung cấp cho độc giả những câu stt tiếng Hàn dễ thương; châm ngôn tiếng Hàn; thơ tiếng Hàn ngắn; những câu nói hay về gia đình bằng tiếng Hàn; những câu tiếng Hàn về tình yêu buồn; câu nói hay về mùa đông bằng tiếng Hàn… Hi vọng những nội dung chúng tôi chia sẻ hữu ích cho bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Hàn sang nhiều ngôn ngữ khác nhau, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ kịp thời.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Hàn của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


 #Stt tiếng Hàn de thương; #Tiếng Hàn nói về sự cố gắng: #Chậm ngôn tiếng Hàn: #Thơ tiếng Hàn ngàn; #Quotes tiếng Nhật về thanh xuân; #Những câu nói hay về gia đình bằng tiếng Hàn; #Những câu tiếng Hàn về tình yêu buồn; #Câu nói hay về mùa đông bằng tiếng Hàn