0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Thả thính tiếng Trung: nghe là dính

Thả thính tiếng Trung thế nào để đối phương nghe là đổ? Tiếng Trung là ngôn ngữ phổ biến, chỉ đứng sau tiếng Anh. Văn hoá Trung hoa cũng đang được lan truyền rộng rãi ở nước ta. Do đó, nhiều bạn trẻ hiện nay dần yêu thích âm nhạc, điện ảnh và thậm chí là những câu thả thính tiếng Trung đậm chất ngôn tình. Trong bài viết này, chúng tôi xin mách bạn những cách thả thính gây ấn tượng bằng tiếng Trung, bạn nên sưu tầm nếu đang cảm nắng ai đó.

Thả thính trong tiếng Trung là gì?

Thả thính là việc cố tình thu hút ai đó, làm cho họ thích mình và nảy sinh tình cảm với mình khi mình thích người đó. Thả thính là một trào lưu rất mới trong thời gian gần đây rất phù hợp với vui đùa hoặc dùng để cưa đổ crush của mình. Thả thính tiếng Trung là 调情 tiáoqíng.

Những câu nói ngọt ngào bằng tiếng Trung

• A:帅哥!帅哥!你东西丢了!
/ shuài gē ! shuài gē ! nǐ dōngxi diū le/
Anh đẹp trai! Anh đẹp trai ơi! Anh rơi đồ này!

B: 没有啊
/   méi yǒu ā /
Đâu có đâu.

A:你这个笨蛋哦
/nǐ zhè gè bèn dàn ó/
Anh đúng là đồ ngốc!

B:你把女朋友掉了啦
/ nǐ bǎ nǚ péngyou diào le là/
Anh đánh rơi bạn gái rồi!

• A:帅哥我可以打扰你一下吗?
/ shuài gē wǒ kě yǐ dǎ rǎo nǐ yí xià ma/
Anh đẹp trai, em có thể làm phiền anh chút có được không?

B: 可以啊.
/kě yǐ ā/
Được chứ.

A:问你个问题哦
/ wèn nǐ gè wèn tí ó /
Hỏi anh một câu hỏi nhé!

你知道我本来姓什么?
/ nǐ zhī dào wǒ běn lái xìng shén me/
Anh biết em vốn họ gì không?

B:姓什么?
/ xìng shén me/
Họ gì?

tha-thinh-tieng-trung

A: 我本来姓王, 遇见你之后呢, 我就姓福!
/wǒ běn lái xìng wáng, yù jiàn nǐ zhī hòu ne, wǒ jiù xìng fú/
Em vốn họ Vương, sau khi gặp anh thì em họ Phúc ( 姓福 đồng âm với 幸福: hạnh phúc)

• A:小哥哥
/ xiǎo gē gē/
Anh ơi

B:嗯?
Hả?

A:你今天热不热啊?
/ nǐ jīn tiān rè bù rè ā/
Hôm nay anh có nóng không?

B:热啊.
/ rè ā/
Nóng.

A: 那你知道为什么那么热吗?
/   nà nǐ zhī dào wèi shén me nà me rè ma/
Vậy anh biết tại sao lại nóng như vậy không?

B:夏天嘛.
/ xià tiān ma/
Mùa hè mà.

A:不对, 因为我是你太阳, 那你可不可以做我太阳?
/ bù duì, yīn wèi wǒ shì nǐ tài yáng, nà nǐ kě bù kě yǐ zuò wǒ tài yáng/
Không phải, bởi vì em là mặt trời của anh, vậy anh có thể làm mặt trời của em được không?

tha-thinh-tieng-trung-hay

• A:小哥哥, 打扰一下, 我想跟你说几句话
/xiǎo gē gē, dǎ rǎo yí xià, wǒ xiǎng gēn nǐ shuō jǐ jù huà /
Anh ơi, làm phiền một chút, em muốn nói với anh mấy câu.

B:可以啊.
/ kě yǐ ā/
Được.

A:你知道我现在在干嘛吗?
/ nǐ zhī dào wǒ xiàn zài zài gān má ma/
Anh biết bây giờ em đang làm gì không?

B:干嘛?搭讪啊?
/ gān má? dā shàn ā/
Làm gì? Bắt chuyện à?

A:不是, 我现在在和全世界最好看的人聊天.
/ bù shì, wǒ xiàn zài zài hé quán shì jiè zuì hǎo kàn de rén liáo tiān/
Không phải, bây giờ em đang nói chuyện với người đẹp trai nhất thế giới.

可惜他不回我, 我只能跟你聊了
/kě xī tā bù huí wǒ, wǒ zhǐ néng gēn nǐ liáo le/
Đáng tiếc anh ấy không nói chuyện với em,  em đành nói chuyện với anh vậy.

 

• A:小哥哥, 我可以问你个问题吗?
/ xiǎo gē gē, wǒ kě yǐ wèn nǐ gè wèn tí ma/
Anh ơi, em có thể hỏi anh một câu được không?

B: 可以啊
/   kě yǐ ā /
Được chứ.

A:你喝饮料喜欢低糖还是七分糖呀?
/ nǐ hē yǐn liào xǐ huān dī táng hái shì qī fēn táng yā /
Anh uống đồ uống thích ít đường hay 70% đường?

B:七分糖啊.
/qī fēn táng ā/
70% đường.

A:那你知道我喜欢什么糖吗?
/ nà nǐ zhī dào wǒ xǐ huān shén me táng ma/
Vậy anh biết em thích đường gì không?

B:什么糖?
/ shén me táng/
Đường gì ?

A:你的胸膛.
/ nǐ de xiōng táng /
Lồng ngực của anh. (膛: ngực, lồng ngực đồng âm với 糖: đường)

B:那我该注意了
/ nà wǒ gāi zhù yì le/
Vậy anh đổi ý rồi.

A:啊?
/ ā /
Hả?

B:我要无糖, 因为你已经够甜了
/ wǒ yào wú táng, yīn wèi nǐ yǐ jīng gòu tián le/
Anh muốn không đường, bởi vì em đã đủ ngọt rồi.

 

• A: 小哥哥我可以问你个问题吗?
/   xiǎo gē gē wǒ kě yǐ wèn nǐ gè wèn tí ma/
Anh ơi, em có thể hỏi anh một câu được không?

B:可以啊.
/ kě yǐ ā /
Được chứ.

A:你知道人的心长在哪一边吗?
/ nǐ zhī dào rén de xīn zhǎng zài nǎ yī biān ma/
Anh biết trái tim người nằm ở bên nào không?

B:长左边吧.
/ zhǎng zuǒ biān bā/
Bên trái

/ wǒ gēn yī bān rén bù yí yàng .   wǒ de xīn zhǎng zài yòu biān .   nǐ zhī dào wèi shén me ma/
Em không giống với những người thường. Trái tim em nằm bên phải, anh biết tại sao không?

B:啊?为什么?
/ ā ? wèi shén me/
Hả? Tại sao?

A:因为你在我左边啊.
/ yīn wèi nǐ zài wǒ zuǒ biān ā/
Bởi vì anh ở bên phải em.

 

• A: 我可以问你个问题吗?
/ wǒ kě yǐ wèn nǐ gè wèn tí ma/
Anh có thể hỏi em một câu được không?

B:你说.
/ nǐ shuō /
Anh nói đi.

A:如果我现在左手有一个西瓜, 右手有一个冬瓜, 哪一个砸在你脑袋疼?
/ rú guǒ wǒ xiàn zài zuǒ shǒu yǒu yí gè xī guā, yòu shǒu yǒu yí gè dōng guā, nǎ yí gè zá zài nǐ nǎo dài téng/
Nếu như bây giờ tay trái anh có một quả dưa hấu, tay phải anh có một quả bí đao, nếu đập vào đầu em thì cái nào đau.

B:那肯定脑袋瓜疼啊.
/ nà kěn dìng nǎo dài guā téng ā/
Vậy chắc chắn là đầu đau rồi.

A:不对.
/ bù duì/
Không đúng.

B: 那什么疼啊?
/nà shén me téng ā /
Vậy cái gì đau.

A:因为我心疼, 傻瓜!
/ yīn wèi wǒ xīn téng, shǎ guā/
Bởi vì anh đau lòng, đồ ngốc!

 

• A:帅哥我可以问你个问题吗?
/ shuài gē wǒ kě yǐ wèn nǐ gè wèn tí ma/
Anh đẹp trai, em có thể hỏi anh một câu được không?

B:嗯.
Ừ.

A:你属什么的?
/ nǐ shǔ shén me de/
Anh cầm tinh con gì?

B:属狗的.
/ shǔ gǒu de/
Cầm tinh con chó.

A:不对. 你属于我的.
/ bú duì .   nǐ shǔ yú wǒ de/
Không đúng. Anh thuộc về em.

 

• A:帅哥你拿我东西知不知道?
/ shuài gē nǐ ná wǒ dōngxi zhī bù zhī dào/
Anh đẹp trai, anh cầm đồ của em anh có biết không vậy?

B:啊?我没拿你东西啊?
/ ā ? wǒ méi ná nǐ dōngxi ā/
Hả? Anh có cầm đồ của em đâu?

A: 你拿我东西还不承认. 你这人怎么这样?
/   nǐ ná wǒ dōngxi hái bù chéng rèn .   nǐ zhè rén zěn me zhè yàng/
Anh cầm đồ của em anh còn không thừa nhận. Con người anh sao có thể như vậy được chứ?

B:我是没有拿你东西.你什么东西放我这里了么?
/ wǒ shì méi yǒu ná nǐ dōngxi . nǐ shén me dōngxi fàng wǒ zhè lǐ le me/
Anh không hề cầm đồ của em. Đồ gì của em để ở chỗ anh sao?

A:你拿了我的心, 你知不知道?
/ nǐ ná le wǒ de xīn, nǐ zhī bù zhī dào/
Anh lấy mất trái tim em, anh có biết không

你说你长得帅也就算了, 偏偏还长城我喜欢的样子.
nǐ shuō nǐ zhǎng dé shuài yě jiù suàn le, piān piān hái zhǎng chéng wǒ xǐ huān de yàngzi/
Anh nói xem anh đẹp trai thì cũng thôi đi, lại còn cứ giống với mẫu người em thích nữa.

B:竟然这样, 咱也没什么好谈的, 不然, 谈个恋爱吧.
/ jìng rán zhè yàng, zán yě méi shí me hǎo tán de, bù rán, tán gè liàn ài bā/
Nếu đã như vậy thì chúng ta cũng không còn gì để nói nữa, chi bằng mình yêu đi.

Thả thính bằng tiếng Trung hài hước

  1. 姑娘,别傻了,世界上最爱你的男人已经娶了你妈了. (Gūniáng, bié shǎle, shìjiè shàng zuì ài nǐ de nánrén yǐjīng qǔle nǐ māle.)

=> Cô gái ơi, đừng ngốc nữa, người đàn ông yêu bạn nhất trên đời đã cưới mẹ của bạn rồi.

  1. tha-thinh-tieng-trung-hay-nhat

    我告诉给你们听,泡妞的方式只有两个字:英俊。(Wǒ gàosù gěi nǐmen tīng, pàoniū de fāngshì zhǐyǒu liǎng gè zì, yīngjùn.)
    => Tôi nói anh em nghe, bí kíp tán gái chỉ có 2 chữ: Đẹp trai.

 

  1. 别回头,哥恋的只是你的背影. (Bié huítóu, gē liàn de zhǐshì nǐ de bèiyǐng)

=> Đừng quay đầu lại, anh chỉ yêu em khi nhìn từ đằng sau thôi

  1. 未来取决于”梦想”, 所以赶紧睡觉去. (Wèilái qǔjué yú mèngxiǎng. Suǒyǐ gǎnjǐn shuìjiào qù.)

=> Tương lai phụ thuộc vào những giấc mơ của bạn. Vì thế hãy đi ngủ

  1. 我不老。我升级 (Wǒ bùlǎo. Wǒ shēngjí)

=> Tôi không già đi. Tôi lên cấp

  1. 我的钱包就像洋葱,一打开来我就想哭(Wǒ de qiánbāo jiù xiàng yángcōng, yī dá kāi lái wǒ jiù xiǎng kū.)

=> Ví của tôi giống như củ hành tây, mỗi lần mở nó ra, tôi đều muốn khóc

  1. 钱不是唯一, 它是一切.(Qián bùshì wéiyī, tā shì yīqiè.)

=> Tiền không phải là duy nhất, nó là mọi thứ

  1. 不要怪自己。我来吧! (Bùyào guài zìjǐ. Wǒ lái ba!)

=> Đừng tự trách mình, để tôi làm giúp cho 

  1. 嘿,我会在5分钟内到那里,如果还没有,请再次阅读此信息. (Hēi, wǒ huì zài 5 fēnzhōng nèi dào nàlǐ, rúguǒ hái méiyǒu, qǐng zàicì yuèdú cǐ xìnxī.)

=> Hey, tôi sẽ đến đó trong vòng 5 phút, nếu tôi chưa đến thì đọc lại tin này lần nữa nhé.

  1. 不要认为自己是一个丑陋的人,但是把自己认为成美丽的猴子. (Bùyào rènwéi zìjǐ shì yīgè chǒulòu de rén, dànshì bǎ zìjǐ rènwéi chéng měilì de hóuzi).

=> Đừng nghĩ mình là một con người xấu xí. Hãy nghĩ rằng mình là một con khỉ xinh đẹp.

Stt thả thính hài hước tiếng Trung

tha-thinh-tieng-trung-de-thuong

1. 我不会写情书,只会写心。/Wǒ bù huì xiě qíng shū, zhǐ huì xiě xīn./
=> Thư tình anh không biết viết, nhưng anh chỉ biết vẽ trái tim trao em.

2. 无主之花才是最美丽的。/Wú zhǔ zhī huā cái shì zuì měilì de./
=> Hoa không chủ luôn là hoa rực rỡ nhất. Người con gái không thuộc về ai mới là người xinh đẹp nhất.
3. 你不累吗?一天 24 个小时都在我的脑子里跑不累吗? /Nǐ bù lèi ma? Yī tiān 24 gè xiǎo shí dōu zài wǒ de nǎozi lǐ pǎo bù lèi ma?/
=> Anh không thấy mệt sao? Một ngày 24 tiếng cứ chạy hoài trong tâm trí em vậy?
4. 穿着军装,我来自祖国,脱下你的衬衫,我是你的 /Chuānzhuó jūnzhuāng, wǒ láizì zǔguó, tuō xià nǐ de chènshān, wǒ shì nǐ de/
=> Khi mặc quân phục, anh là người của Tổ Quốc. Bỏ lớp quân trang, anh là của riêng mình em.
5. 你眼睛近视对吗? 怪不得看不到我喜欢你。/Nǐ yǎnjīng jìn shì duì ma? Guàibùdé kàn bù dào wǒ xǐhuān nǐ./
=> Có phải mắt của em bị cận? Nên nhìn mãi không ra anh đang thích em.
6. 趁我现在喜欢你,可不可以不要错过我。/Chèn wǒ xiànzài xǐhuān nǐ, kěbù kěyǐ bùyào cuòguò wǒ./
=> Hãy tận dụng lúc tôi còn thích cậu, đừng ngốc mà bỏ lỡ mất tôi.

Cap tiếng Trung dễ thương

tha-thinh-tieng-trung-hai-huoc

1.在我的世界里,我只想拥有你。Zài wǒ de shì jiè lǐ, wǒ zhǐ xiǎng yǒng yǒu nǐ. (
=> Ở thế giới riêng của anh chỉ muốn có được em.

2. 我是对你一见钟情。Wǒ shì duì nǐ yījiànzhōngqíng.
=> Anh đã yêu em ngay từ cái nhìn đầu tiên.
3. 初恋就是一点点笨拙外加许许多多好奇。Chūliàn jiù shì yī diǎndiǎn bènzhuō wàijiā xǔxǔduōduō hàoqí.
=> Sự pha trộn của tình của là một ngu ngốc và nhiều sự tò mò.
4. 虽然我的人无法陪着你,但是我的心伴在你身边,希望冬天的你不那么冷了,希望你能有一个温暖的冬天!Suīrán wǒ de rén wúfǎ péizhe nǐ, dànshì wǒ de xīn bàn zài nǐ shēnbiān, xīwàng dōngtiān de nǐ bù nàme lěngle, xīwàng nǐ néng yǒu yīgè wēnnuǎn de dōngtiān! Qīn’ài de, jiāyóu ó!
=> Dù không thể ở bên em trong mùa đông lạnh giá này. Nhưng trái tim này luôn bên cạnh và sưởi ấm cho em. Mong mùa đông sẽ không khiến em cảm thấy cô đơn.
5. 我们是天生一对。Wǒmen shì tiān shēng yī duì.
=> Chúng ta sinh ra là để dành cho nhau.

Trên đây là những câu thả thính trong tiếng Trung mà có lẽ ai cũng nên sưu tầm sẵn cho mình nếu là một fan trung thành của đất nước ngôn tình. Thả thính bằng tiếng Trung hài hước, thả thính bằng tiếng Trung dễ thương hay các stt, caption hay tiếng Trung về tình yêu đã được chúng tôi lên danh sách cho bạn, việc của bạn là tìm nửa kia của mình để bộc lộ tình cảm mà thôi. Nếu bạn có thắc mắc hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Trung sang những ngôn ngữ khác, các chuyên gia hàng đầu về ngôn ngữ của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn khi cần.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Trung của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Công ty dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#Thả thính trong tiếng Trung là gì; #Thả thính tiếng Trung nghĩa là gì; #Thả thính bằng tiếng Trung hài Hước; #Những câu nói ngọt ngào bằng tiếng Trung; #Cap tiếng Trung dễ thương; #Cap thả thính tiếng Anh; #Những câu thả thính hài hước bằng tiếng Trung; #thả thính tiếng trung (phần 2)