0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Từ ngữ cổ trang: Trọn bộ từ vựng cổ trang cho fan truyền hình Trung Quốc

Từ ngữ cổ trang là một trong những chi tiết thường thấy ở những bộ phim, câu chuyện mang tính lịch sử của Trung Quốc. Tại đời thực, chúng ta không thường sử dụng từ ngữ cổ trang, tuy nhiên trong văn hoá Trung Quốc, từ ngữ cổ trang là một phần của lịch sử, cho thấy bề dày văn hoá và sự kính trọng đến những con người, sự việc cổ xưa. Trong bài viết này, chúng tôi xin chia sẻ đến quý bạn đọc những từ ngữ cổ trang quen thuộc của người Trung hoa, mời quý bạn đọc tham khảo.

Nói chuyện kiểu cổ trang

Để nói chuyện theo đúng chất cổ trang thì trước hết phải chú ý đến từ ngữ, cách xưng hô. Xưng hô theo kiểu cổ trang không giống với thời hiện đại. Hãy cùng chúng tôi điểm qua một số cách xưng hô nói chuyện kiểu cổ trang mà chúng ta thường gặp trong phim Trung Quốc.

Xưng hô nói chuyện kiểu cổ trang với người khác

tu-ngu-co-trang-trung-quoc

Tôi (cho phái nam) = Tại hạ/Tiểu sinh/Mỗ/Lão phu (nếu là người già) /Bần tăng (nếu là nhà sư) /Bần đạo (nếu là đạo sĩ) /Lão nạp (nếu là nhà sư già)

Tôi (cho phái nữ) = Tại hạ/Tiểu nữ/Lão nương (nếu là người già) /Bổn cô nương/Bổn phu nhân (người đã có chồng) /Bần ni (nếu là ni cô) /Bần đạo (nếu là nữ đạo sĩ)

Anh/Bạn (ý chỉ người khác) = Các hạ/Huynh đài/Công tử/Cô nương/Tiểu tử/Đại sư (nếu nói chuyện với nhà sư) /Chân nhân (nếu nói chuyện với đạo sĩ)

Anh = Huynh/Ca ca/Sư huynh (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

Anh (gọi thân mật) = Hiền huynh

Em trai = Đệ/Đệ đệ/Sư đệ (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

Em trai (gọi thân mật) = Hiền đệ

Chị = Tỷ/Tỷ tỷ/Sư tỷ (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

Chị (gọi thân mật) = Hiền tỷ

Em gái = Muội/Sư muội (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

Em gái (gọi thân mật) = Hiền muội

Chú = Thúc thúc/Sư thúc (nếu người đó là em trai hoặc sư đệ của sư phụ)

Bác = Bá bá/Sư bá (Nếu người đó là anh hoặc sư huynh của sư phụ)

Cô/dì = A di (Nếu gọi cô ba thì là tam di, cô tư thì gọi là tứ di.)

Dượng (chồng của chị/em gái cha/mẹ) = Cô trượng

Thím/mợ (vợ của chú/cậu) = Thẩm thẩm (Nếu gọi thím ba thì là tam thẩm, thím tư thì gọi là tứ thẩm.)

Ông nội/ngoại = Gia gia

Ông nội = Nội tổ

Bà nội = Nội tổ mẫu

Ông ngoại = Ngoại tổ

Bà ngoại = Ngoại tổ mẫu

Cha = Phụ thân

Mẹ = Mẫu thân

Anh trai kết nghĩa = Nghĩa huynh

Em trai kết nghĩa = Nghĩa đệ

Chị gái kết nghĩa = Nghĩa tỷ

Em gái kết nghĩa = Nghĩa muội

Cha nuôi = Nghĩa phụ

Mẹ nuôi = Nghĩa mẫu

Anh họ = Biểu ca

Chị họ = Biểu tỷ

Em trai họ = Biểu đệ

Em gái họ = Biểu muội

Gọi vợ = Hiền thê/Ái thê/Nương tử

Gọi chồng = Tướng công/Lang quân

Anh rể/Em rể = Tỷ phu/Muội phu

Chị dâu = Tẩu tẩu

Cha mẹ gọi con cái = Hài tử/Hài nhi hoặc tên

Gọi vợ chồng người khác = hiền khang lệ (cách nói lịch sự)

Xưng hô kiểu cổ trang về người thân

Cha mình thì gọi là gia phụ

xung-ho-kieu-co-trang

Mẹ mình thì gọi là gia mẫu

Anh trai ruột của mình thì gọi là gia huynh/tệ huynh (cách nói khiêm nhường)

Em trai ruột của mình thì gọi là gia đệ/xá đệ

Chị gái ruột của mình thì gọi là gia tỷ

Em gái ruột của mình thì gọi là gia muội

Ông nội/ngoại của mình thì gọi là gia tổ

Vợ của mình thì gọi là tệ nội/tiện nội

Chồng của mình thì gọi là tệ phu/tiện phu

Con của mình thì gọi là tệ nhi

Xưng hô kiểu cổ trang về người thân của người khác

Sư phụ người đó thì gọi là lệnh sư

Cha người đó là lệnh tôn

Mẹ người đó là lệnh đường

Cha lẫn mẹ người đó một lúc là lệnh huyên đường

Con trai người đó là lệnh lang/lệnh công tử

Con gái người đó là lệnh ái/lệnh thiên kim

Anh trai người đó thì gọi là lệnh huynh

Em trai người đó thì gọi là lệnh đệ

Chị gái người đó thì gọi là lệnh tỷ

Em gái người đó thì gọi là lệnh muội

Xưng hô kiểu cổ trang trong gia phả

xung-ho-co-trang-trung-quoc

– Ông bà tổ chết rồi: Hiển cao tổ khảo/tỷ

– Ông bà tổ chưa chết: Cao tổ phụ/mẫu

– Cháu xưng: Huyền tôn

– Ông bà cố chết rồi: Hiển tằng tổ khảo/tỷ

– Ông bà có chưa chết: Tằng tổ phụ/mẫu

– Cháu xưng: Tằng tôn

– Ông bà nội chết rồi: Hiền tổ khảo/tỷ

– Ông bà nội chưa chết: Tổ phụ/mẫu

– Cháu xưng: Nội tôn

– Cha mẹ chết: Hiển khảo, Hiền tỷ.

+ Chưa chết xưng thân Phụ/mẫu

– Cha chết thì con xưng: Cô tử, cô nữ (cô tử: Con trai, cô nữ: Con gái).

– Mẹ chết thì con xưng: Ai tử, ai nữ.

– Cha mẹ đều chết thì con xưng: Cô ai tử, cô ai nữ.

Xưng hô kiểu cổ trang trong gia tộc

tu-co-trang

– Cha ruột: Thân phụ.

– Cha ghẻ: Kế phụ.

– Cha nuôi: Dưỡng phụ.

– Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ.

– Con trai lớn (con cả thứ hai) : Trưởng tử, trưởng nam.

– Con kế: Thứ nam, thứ nữ.

– Con út (trai) : Quý nam, vãn nam. Gái: Quý nữ, vãn nữ.

– Mẹ ruột: Sanh mẫu, từ mẫu.

– Mẹ ghẻ: Kế mẫu

– Con của bà vợ nhỏ kêu vợ lớn của cha là má hai: Đích mẫu.

– Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu.

– Mẹ có chồng khác: Giá mẫu.

– Con gái lớn: Trưởng nữ.

– Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Thứ mẫu.

– Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu.

– Bà vú: Nhũ mẫu.

– Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc.

– Cháu rể: Điệt nữ tế.

– Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ.

– Vợ của chú: Thiếm, Thẩm.

– Cháu của chú và bác, tự xưng là nội điệt.

– Cha chồng: Chương phụ.

– Dâu lớn: Trưởng tức.

– Dâu thứ: Thứ tức.

– Dâu út: Quý tức.

– Cha vợ (sống) : Nhạc phụ, (chết) : Ngoại khảo.

– Mẹ vợ (sống) : Nhạc mẫu, (chết) : Ngoại tỷ.

– Con rể: Tế tử.

– Chị, em gái của cha, ta kêu bằng cô: Thân cô.

– Tự xưng: Nội điệt.

– Chồng của cô: Dượng: Cô trượng, tôn trượng.

– Chồng của dì: Dượng: Di trượng, biểu trượng.

– Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu. Mợ còn gọi là: Câm.

– Tự xưng là: Sanh tôn.

– Cậu vợ: Cựu nhạc.

– Cháu rể: Sanh tế.

– Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn.

– Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm.

– Vợ bé: Thứ thê, trắc thất.

– Vợ lớn: Chánh thất.

– Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác) : Kế thất.

– Anh ruột: Bào huynh.

– Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ.

– Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội

– Chị ruột: Bào tỷ.

– Anh rể: Tỷ trượng.

– Em rể: Muội trượng.

– Anh rể: Tỷ phu.

– Em rể: Muội trượng, còn gọi: Khâm đệ.

– Chị dâu: Tợ phụ, Tẩu, hoặc tẩu tử.

– Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức.

– Chị chồng: Đại cô.

– Em chồng: Tiểu cô.

– Anh chồng: Phu huynh: Đại bá.

– Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc.

– Chị vợ: Đại di.

– Em vợ (gái) : Tiểu di tử, Thê muội.

– Anh vợ: Thê huynh: Đại cựu: Ngoại huynh.

– Em vợ (trai) : Thê đệ, Tiểu cựu tử.

– Con gái đã có chồng: Giá nữ.

– Con gái chưa có chồng: Sương nữ.

– Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử.

– Tớ trai: Nghĩa bộc.

– Tớ gái: Nghĩa nô.

Từ cổ trang tiếng Trung

Trung Quốc là một đất nước có bề dày văn hoá lịch sử, điện ảnh Trung hoa thường lấy cảm hứng từ những câu chuyện lịch sử có thật, chúng ta thường gọi là phim cổ trang. Nếu những ai là fan của phim cổ trang thì các từ vựng tiếng Trung có trong phim cũng không còn xa lạ nữa. Chúng tôi xin liệt kê một số từ ngữ có trong phim cổ trang, mời quý bạn đọc theo dõi:

xung-ho-co-trang-trung-quoc

正事 zhèng shì chính sự

STTTiếng TrungPhiên âmTiếng Việt
1正事zhèng shìchính sự
2朝政cháo zhèngtriều chính
3龙袍lóng páolong bào
4宫规gōng guīcung quy
5绝色佳人jué sè jiā réntuyệt sắc giai nhân
6倾国倾城qīng guó qīng chéngkhuynh quốc khuynh thành
7精明jīng míngkhôn khéo, thông minh lanh lợi
8足智多谋zú zhì duō móutúc trí đa mưu
9心地险恶xīn dì xiǎn ètâm địa hiểm ác
10得宠dé chǒngđắc sủng, được sủng ái
11失宠shī chǒngthất sủng
12俊美jùn měituấn mĩ
13英俊yīng jùnanh tuấn
14勇猛yǒng měngdũng mãnh
15堂堂正正táng táng zhèng zhèngđường đường chính chính
16大逆不道dà nì bù dàođại nghịch bất đạo
17文武双全wén wǔ shuāng quánvăn võ song toàn
18正大光明zhèng dà guāng míngquang minh chính đại
19告退gào tuìcáo lui
20告辞gào cícáo từ
21免礼miǎn lǐmiễn lễ
22平身píng shēnbình thân
23叩见kòu jiànkhấu kiến
24出超chū chāoxuất chiêu
25侍寝shì qǐnthị tẩm
26暗杀àn shāám sát
27继承皇位jì chéng huáng wèikế thừa hoàng vị
28登上皇位dēng shàng huáng wèilên ngôi
29请安qǐng ānthỉnh an
30拜见bài jiànbái kiến
31行礼xíng lǐhành lễ
32奉命fèng mìngphụng mệnh
33遵命zūn mìngtuân mệnh
34伺候sì hòuhầu hạ, phục dịch
35赐婚cì hūnban hôn
36练功liàn gōngluyện công
37练剑liàn jiànluyện kiếm
38成亲chéng qīnthành thân
39接旨jiē zhǐtiếp chỉ
40zhèntrẫm
41本王běn wángbổn vương
42哀家āi jiāai gia
43奴才nú cáinô tài
44奴婢nú bìnô tì
45寡人guǎ rénquả nhân
46微臣wēi chénvi thần
47爱妃ài fēiái phi
48众爱卿zhòng ài qīngchúng ái khanh
49美人měi rénmĩ nhân
50小人xiǎo réntiểu nhân
51草民cǎo mínthảo dân
52民女mín nǚdân nữ
53下官xià guānhạ quan
54在下zài xiàtại hạ
55公子gōng zǐcông tử
56小姐xiǎo jiětiểu thư
57大侠dà xiáđại hiệp
58大人dà rénđại nhân
59夫人fū rénphu nhân
60贱人jiàn réntiện nhân
61属下shǔ xiàthuộc hạ
62妖怪yāo guàiyêu quái
63罪臣zuì chéntội thần
64仙子xiān zǐtiên tử
65上仙shàng xiānthượng tiên
66上神shàng shénthượng thần
67恩人ēn rénân nhân
68师傅shīfusư phụ
69师兄shī xiōngsư huynh
70师弟shī dìsư đệ
71师妹shī mèisư muội
72师姐shī jiěsư tỉ
73徒弟tú dìđồ đệ
74掌门人zhǎng mén réntrưởng môn nhân
75姑娘gū niangcô nương
76剑客jiàn kèkiếm khách
77娘子niáng zǐnương tử
78好汉hǎo hànhảo hán
79皇上huáng shànghoàng thượng
80王爷wáng yévương gia
81皇后huáng hòuhoàng hậu
82太后tài hòuthái hậu
83皇子huáng zǐhoàng tử
84太子tài zǐthái tử
85太子妃tài zǐ fēithái tử phi
86娘娘niáng niangnương nương
87公主gōng zhǔcông chúa
88贝勒爷bèi lè yébối lạc gia
89殿下diàn xiàđiện hạ
90将军jiāng jūntướng quân
91少爷shào yéthiếu gia
92少夫人shào fū rénthiếu phu nhân
93侍卫shì wèithị vệ
94刺客cì kèthích khách
95太医tài yīthái y
96皇宫huáng gōnghoàng cung
97寝宫qǐn gōngtẩm cung
98后宫hòu gōnghậu cung
99冷宫lěng gōnglãnh cung
100王府wáng fǔvương phủ
101大牢dà láođại lao
102御花园yù huā yuánngự hoa viên
103御膳房yù shàn fángngự thiện phòng
104禁宫jīn gōngcấm cung

Xem thêm các từ ngữ cổ trang Hàn Quốc

Hàn Quốc cũng là một đất nước có bề dày lịch sử lâu đời, phim Hàn cũng rất thành công ở mảng cổ trang. Do đó không ít người hâm mộ quan tâm đến các từ ngữ cổ trang Hàn Quốc. Chúng tôi gợi ý cho bạn những câu thường được sử dụng nhất, mời bạn đọc tham khảo:

cong-chua-phim-co-trang

1. 공주: công chúa

2. 왕자: hoàng tử

3. 여황: nữ hoàng

4. 황궁: hoàng cung

5. 궁전: cung điện

6. 황후: hoàng hậu

7. 황비: hoàng phi

8. 황태자: hoàng thái tử (hoàng thế tử)

9. 장군: tướng quân

10. 왕명: thánh chỉ (hoàng lệnh)

11. 암살자: thích khách (ám sát tử)

12. 암살: hành thích (ám sát)

13. 부인: phu nhân

14. 과부: quả phụ

15. 결혼: kết hôn

16. 문안 vấn an, thỉnh an

17. 항명 kháng lệnh

18. 입조 vào chiều (nhập triều )

19. 총애 sủng ái

20. 실총 thất sủng

21. 환관 hoạn quan (thái giám)

22. 후궁 hậu cung.

23. 만세 Vạn tuế

24. 전하/마마 Muôn tâu điện hạ/ Thưa hoàng hậu

25. 가마 Kiệu đưa rước

26. 난장형 Trượng hình

27. 대군 Đại nhân

28. 아가씨Tiểu thư

29. 백성 Bách tính/ Thường dân

30. 기생 Kỹ nữ

Những câu tiếng Trung trong phim có từ ngữ cổ trang

hoang-thuong-co-trang

奉天承运
皇帝诏曰
fèng tiān chéng yùn huáng dì zhào yuē phụng thiên thừa vận
hoàng đế chiếu viết

1奉天承运皇帝诏曰fèng tiān chéng yùn huáng dì zhào yuēphụng thiên thừa vậnhoàng đế chiếu viết
2血口喷人xuè kǒu pēn rénngậm máu phun người
3门当户对mén dāng hù duìmôn đăng hộ đối
4臣遵旨chén zūn zhǐthần tuân chỉ
5手下留情shǒu xià liú qíngthủ hạ lưu tình
6皇上饶命huáng shàng ráo mìnghoàng thượng tha mạng!
7来人啊lái rén āngười đâu
8诛杀九族zhū shā jiǔ zútru di cửu tộc
9有刺客, 快护驾yǒu cì kè, kuài hù jià!có thích khách, mau hộ giá!
10奴婢该死娘娘息怒nú bì gāi sǐniángniang xī nùnô tì đáng chếtnương nương bớt giận!
11多谢大侠救命之恩duō xiè dà xiá jiù mìng zhī ēnđa tạ ơn cứu mạng của đại hiệp!
12大人言重了dà rén yán zhòng leđại nhân nặng lời rồi!
13以身相许yǐ shēn xiāng xǔlấy thân báo đáp
14大胆dà dǎnto gan!
15放肆fàng sìhỗn xược!
16为何wéi hétại sao (trong các phim cổ trang hay dùng 何 thay cho 什么)
17不知大人您有何吩咐bù zhī dà rén nín yǒu hé fēn fùkhông biết đại nhân ngài có gì dặn dò, phân phó?
18站住zhàn zhùđứng lại!
19住口zhù kǒuim miệng!
20谢主隆恩xiè zhǔ lóng ēntạ chủ long ân!
21皇上万岁万万岁huáng shàng wàn suì wàn wàn suìhoàng thượng vạn tuế vạn tuế vạn vạn tuế!
22天诛地灭tiān zhū dì miètrời chu đất diệt
23陛下英明bì xià yīng míngbệ hạ anh minh
24春宵一刻值千金chūn xiāo yī kè zhí qiān jīnmột khắc xuân tiêu đáng giá nghìn vàng
25岂有此理qǐ yǒu cǐ lǐlẽ nào lại có cái lí ấy, lẽ nào lại như vậy
26住手zhù shǒudừng tay!
27好汉,英雄!求求你饶了我吧,小人家里,上有八十岁老母,下有刚出世的婴儿……hǎo hàn, yīng xióng!qiú qiú nǐ ráo le wǒ bā, xiǎo rén jiā lǐ, shàng yǒu bā shí suì lǎo mǔ, xià yǒu gāng chū shì dí yīng érhảo hán, anh hung, xin hãy tha cho tôi, trong nhà tiểu nhân, trên còn có mẹ già 80, dưới còn có con nhỏ mới lọt lòng…
28今后有福同享有难同当不求同年同月同日生

但求同年同月同日死

jīn hòu yǒu fú tóng xiǎng yǒu nán tóng dāngbù qiú tóng nián tóng yuè tóng rì shēng

dàn qiú tóng nián tóng yuè tóng rì sǐ

Sau này có phúc cùng hưởng, có nạn cùng chịu, không mong sinh cùng ngày cùng tháng cùng năm, nhưng nguyện chết cùng ngày cùng tháng cùng năm.
29冤枉啊皇上yuān wàng ā huáng shàngoan quá hoàng thượng ơi!
30阁下真厉害, 在下佩服佩服gé xià zhēn lì hài, zài xià pèi fú pèi fúcác hạ thật lợi hại, tại hạ khâm phục khâm phục!
31果然名不虚传guǒ rán míng bù xū chuánquả nhiên danh bất hư truyền
32混账hùn zhànghỗn xược!
33狗奴才gǒu nú cáicẩu nô tài!
34没有你这个逆子wǒ méi yǒu nǐ zhè gè nì zǐta không có tên nghịch tử như ngươi!
35都给朕退下dōu gěi zhèn tuì xiàlui xuống hết cho trẫm!
36救驾来迟.罪该万死!jiù jià lái chízuì gāi wàn sǐCứu giá muộntội đáng muôn chết!
37奴婢知错了请娘娘恕罪!nú bì zhī cuò leqǐng niángniang shù zuìNô tì biết sai rồixin nương nương tha tội!
38先干为敬xiān gān wéi jìngxin cạn trước!
39不必多礼bú bì duō lǐkhông cần đa lễ!
40胡闹hú nàohồ đồ!
41无耻wú chǐvô sỉ!
42此话当真cǐ huà dāng zhēnnhững lời này là thật chứ?

Những câu thoại tiếng Trung này có lẽ không còn xa lạ với chúng ta vì ở phim cổ trang đây là những câu thoại rất hay gặp. Với những ai đang học tiếng Trung hay là fan cứng của phim cổ trang Trung Quốc mà muốn xem phim không cần dịch thì hãy cất tủ nhanh những từ vựng và câu nói kiểu cổ trang chúng tôi chia sẻ trong bài viết này nhé.

Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Trung sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi ngay khi cần. Chúng tôi có đội ngũ chuyên gia dịch thuật chuyên nghiệp kinh nghiệm hơn 10 năm và đã hoàn thành xuất sắc hơn 10.000 dự án. Đội ngũ chuyên gia chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Trung của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#Nói chuyện kiểu cổ trang; #Các từ ngữ cổ trang Hàn Quốc; #Những từ ngữ cổ xưa; #Các từ ngữ cổ đại; #Từ cổ trang tiếng Trung; #Cách xưng hô trong phim cổ trang Hàn Quốc; #Những câu tiếng Trung trong phim; #Công tử trong tiếng Trung