0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Tương lai gần: Nắm chắc thì tương lai gần chỉ trong vài phút

Tương lai gần là một trong những thì tiếng Anh cơ bản mà chắc chắn người học tiếng Anh nào cũng phải nắm kĩ. Thì tương lai gần trong tiếng Anh không khó nhưng đôi khi vì đơn giản, vì là kiến thức cơ bản nên nhiều bạn lơ là. Hãy cùng chúng tôi điểm lại những điều nên biết về thì tương lai gần cùng một số bài tập thú vị giúp bạn luyện tập, vận dụng kiến thức lý thuyết về thì tương lai gần nhé.

Thì tương lai gần

Thì tương lai gần dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa. Tuy nhiên, các hành động trong thì tương lai gần đều có kế hoạch, có mục đích, có dự định cụ thể.

Khái niệm thì tương lai gần

Thì tương lai gần dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa. Tuy nhiên, các hành động trong thì tương lai gần đều có kế hoạch, có mục đích, có dự định cụ thể.

Cách dùng thì tương lai gần

Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.

Ví dụ:

thi-tuong-lai-gan

– He is going to get married this year. (Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)

– We are going to take a trip to HCM city this weekend. (Chúng tôi dự định sẽ làm một chuyến tới thành phố HCM vào cuối tuần này.)

Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.

Ví dụ:

tuong-lai-gan

– Look at those dark clouds! It is going to rain. (Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)

–  Are you going to cook dinner? I have seen a lot of vVí dụetables on the table. (Bạn chuẩn bị nấu bữa tối à? Tớ vừa trông thấy rất nhiều rau củ quả ở trên bàn.)

– The sky is very black. It is going to rain.

– I crashed the company car. My boss isn’t going to bevery happy!

Một số cách sử dụng “going to”:

  • Chúng ta dùng “Going to” khi chúng ta nói về kế hoạch hay dự định trong tương lai.

Ví dụ:

– I have won $1,000. I am going to buy a new TV.

– When are you going to go on holiday?

  • Chú ý rằng kế hoạch hay dự định này không nhất định phải là tương lai gần.

Ví dụ:

thi-tuong-lai

– When I retire I’m going to go back to Barbados to live.
Khi tôi về hưu tôi sẽ quay lại sống ở Barbados.

– In ten years time, I’m going to be boss of my own successful company.
Trong vòng 10 năm, tôi sẽ trở thành ông chủ của công ty rất thành công của riêng tôi.

  • Chúng ta dùng “Going to” khi chúng ta muốn dự báo dựa vào các dấu hiệu chúng ta có thể thấy ở hiện tại.

Ví dụ:

– Look out! That cup is going to fall off.
Nhìn kìa, cái cúp kia sắp rơi xuống rồi.

– Look at those black clouds. It’s going to rain soon.
Nhìn những đám mây đen đó kìa. Trời sắp mưa rồi.

– These figures are really bad. We’re going to make a loss.
Những số liệu này thật tệ. Chúng ta sẽ thua lỗ mất thôi.

– You look very tired. You’re going to need to stop soon.
Anh trông thật mệt mỏi. Anh cần phải dừng lại thôi.

  • Chúng ta có thể thay thế “Going to go” bằng “Going”.

Ví dụ:

– I`m going out later.
Tôi sẽ ra ngoài sau.

– She`s going to the exhibition tomorrow.
Ngày mai cô ấy sẽ đến buổi triển lãm.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần

Để xác định được thì tương lai gần, cần dựa vào ngữ cảnh và các bằng chứng ở hiện tại

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.

– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

– tomorrow: ngày mai

– Next day: ngày hôm tới

– Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Ví dụ:

thi-tuong-lai-gan-tieng-anh

– Tomorrow I am going to visit my parents in New York. I have just bought the ticket. (Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ tôi ở New York. Tôi vừa mới mua vé rồi.)

Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ ở New York”.

Cấu trúc thì tương lai gần

Thể khẳng định:

S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

                  is/ am/ are: là 3 dạng của “to be”

                  V(nguyên thể): Động từ ở dạng nguyên thể

Chú ý:

– S = I + am = I’m

– S = He/ She/ It + is = He’s/ She’s/ It’s

– S = We/ You/ They + are = We’re/ You’re/ They’re

Ví dụ:

– I am going see a film at the cinema tonight.(Tôi sẽ đi xem phim tại rạp chiếu phim tối nay.)

– She is going to buy a new car next week. (Cô ấy sẽ mua một chiếc xe mới vào tuần tới.)

– We are going to Paris next month. (Chúng tôi sẽ đi tới Paris vào tháng tới.)

Thể phủ định:

S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể)

Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau động từ “to be”.

Chú ý:

– am not: không có dạng viết tắt

– is not = isn’t

– are not = aren’t

Ví dụ:

– I am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired.(Tôi sẽ không tham dự lớp học ngày mai vì tôi rất mệt.)

– She isn’t going to sell her house because she has had enough money now. (Cô ấy sẽ không bán ngôi nhà của cô ấy bởi vì cô ấy đã có đủ tiền rồi.)

– They aren’t going to cancel the meeting because the electricity is on again. (Họ sẽ không hủy bỏ cuộc họp bởi đã có điện trở lại.)

Thể nghi vấn:

Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?

Trả lời: Yes, S + is/am/ are.

              No, S + is/am/are.

Câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

– Are you going to fly to America this weekend? (Bạn sẽ bay tới Mỹ vào cuối tuần này à?)

Yes, I am./ No, I’m not.

– Is he going to stay at his grandparents’ house tonight? (Cậu ấy sẽ ở lại nhà ông bà cậu ấy tối nay phải không?)

 Yes, he is./ No, he isn’t.

Chú ý:

– Động từ “GO” khi chia thì tương lai gần ta sử dụng cấu trúc:

 S + is/ am/ are + going

Chứ ta không sử dụng: S + is/ am/ are + going to + go

Ví dụ:

tuong-lai-trong-tieng-anh

– I am going to the party tonight. (Tôi sẽ tới bữa tiệc tối hôm nay.)

Phân biệt tương lai gần và tương lai đơn

Định nghĩa

  • Thì tương lai đơn (simple future tense) là thì thường được sử dụng khi diễn tả một hành động, sự việc xảy ra ở tương lai mà không xác định rõ thời gian hay tính xác thực ở tương lai và có thể được sử dụng tức thời tại thời điểm nói hoặc viết.
  • Thì tương lai gần (near future tense) là thì được sử dụng để diễn tả những sự việc, hành động được xác định cụ thể và lên kế hoạch, dự định sẵn và có tính toán sẽ xảy ra trong tương lai gần.

Phân biệt tương lai gần và tương lai đơn

Tiêu chíTương lai đơnTương lai gần
Cấu trúc(+) S + will/shall + V bare
Example: He will buy a new pet tomorrow

(Anh ấy sẽ mua một thú cưng mới ngày mai)(-) S + will/shall + not + V bare
Example: I think She will not meet him anymore

(Tôi nghĩ rằng Cô ấy sẽ không gặp Anh ấy nữa)

(?) Will/shall + S + V bare
Trả lời: Yes, S + will/ No, S + won’t

Example: Will you give me some advices?
(Bạn sẽ cho Tôi một vài lời khuyên chứ?)
Yes, I will/ No, I won’t

(+) S + is/am/are + going to + V bare.
Example: She is going to participate in the exam tomorrow morning.

(Cô ấy sẽ tham gia kỳ thi vào sáng ngày mai)(-) S + is/am/are + not +going to + V bare
Example: I am not going to the cinema tonight.

(Tôi sẽ không đi đến rạp chiếu phim tối nay)

(?) Is/Am/Are + S + going to + V bare?
Trả lời: Yes, S +be/ No, S + be + not

Example: Are you going to go swimming with your friends tomorrow afternoon?
(Bạn sẽ đi bơi với những người bạn của bạn vào chiều mai chứ?)
Yes, I am/ No, I am not.

Cách dùng1. Diễn tả một quyết định được đưa ra thời ngay tại thời điểm nói, viết.
Example:
A: Tomorrow is Jim’s birthday.
B: Really! I will buy him a present tonight.2. Diễn tả một dự đoán không có chứng cứ xác thực.
Example:
– I think that she will come soon.
(Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ đến sớm thôi)

3. Dùng để đưa ra lời để nghị, lời hứa, đồng thuận, từ chối, đe dọa.

Example:
– Don’t worry Jim. I will help you. (lời hứa)
(Đừng lo lắng Jim. Tôi sẽ giúp cậu)
– Ok. I will share the bill with you (đồng thuận)
(Được rồi. Tôi sẽ chia hóa đơn với bạn)
1. Diễn tả một dự định đã lên kế hoạch trước đó và chắc chắn xảy ra ở tương lai gần.
Example:
– He is going to do his homework tomorrow night.
(Anh ấy sẽ làm bài tập của mình vào tối mai)2. Diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra ở tương lai gần
Example:
– It is very cloudy. It is going to rain tonight.
(Trời rất nhiều mây. Trời sẽ mưa tối nay)

3. Dùng để diễn tả một hành động, sự việc có ý định và chủ ý xảy ra ở tương lai.
Example:
– She is going to be a dancer when growing up.

(Cô ấy sẽ trở thành một vũ công khi trưởng thành)

Dấu hiệu nhận biết– Ta sử dụng thì hiện tại đơn khi trong câu xuất hiện các từ sau: in + thời gian ở tương lai, tomorrow, next day, next week, next month, next year,perhaps, probably,…

– Ngoài ra ta còn sử dụng thì hiện tại đơn khi trong câu sử dụng từ nêu lên quan điểm như: think, believe, suppose,…

– Bên cạnh đó thì hiện tại đơn còn được sử dụng trong câu điều kiện loại I.

– Khi trong câu xuất hiện các dẫn chứng chứng minh cho sự vật, sự việc đi kèm với các từ chỉ tương lai như: tonight, tomorrow night/morning, in + thời gian (in 5 mintutes), next day, next month,…

Bài tập thì tương lai gần

Đề bài: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.

2. We (go) camping this weekend.

3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.

4. She (buy) a new house next month because she has had enough money.

5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.

6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.

7. My mother (go) out because she is making up her face.

8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.

Đáp án:

1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.

– is going to come (Cô ấy sẽ tới nhà của ông bà ở quê vào tuần tới.)

2. We (go) camping this weekend.

– are going camping (Chúng tôi sẽ đi cắm trại vào cuối tuần này.)

3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.

– am going to have (Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai bởi vì nó quá dài.)

4. She (buy) a new house next month because she has had enough money.

– is going to buy (Cô ấy sẽ mua một ngôi nhà vào tháng tới bởi vì cô ấy đã có đủ tiền.)

5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.

– are going to visit (Ông bà của tôi sẽ tới nhà của chúng tôi vào ngày mai. Họ vừa mới thông báo với chúng tôi.)

6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.

– are going to play (15 phút nữa bố tôi sẽ chơi tennis bởi vì ông ấy vừa mới mặc quần áo thể thao.)

7. My mother (go) out because she is making up her face.

– is going out (Mẹ tôi sẽ đi ra ngoài bởi vì bà ấy đang trang điểm.)

8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.

– are going to sell (Họ sẽ bán ngôi nhà cũ bởi vì họ vừa mới mua một ngôi nhà mới.)

Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ đến quý bạn đọc những nội dung liên quan đến thì tương lai gần trong đó bao gồm định nghĩa, cách dùng, cấu trúc và bài tập chi tiết thì tương lai gần. Bên cạnh đó chúng tôi cũng chỉ ra điểm khác biệt giữa thì tương lai gần và tương lai đơn. Hi vọng những thông tin trong bài viết này sẽ giúp ích cho quý độc giả. Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Anh sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi ngày để được hỗ trợ kịp thời.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Anh của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#Thì tương lai gần IELTS; #Dấu hiệu nhận biết tương lai gần; #Tương lai gần và tương lai đơn; #Bài tập thì tương lai gần; #Thì tương lai gần với BE going to; #Thì tương lai gần TOPICA; #Thì tương lai gần trong tiếng Anh; #Thì tương lai gần tiếp diễn