0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Wondered + gì? Cách dùng và công thức câu tường thuật đầy đủ

Wondered + gì? là một trong những câu hỏi thường thấy với những ai bắt đầu học câu tường thuật. Đây là nội dung học thuật cơ bản với những ai đã làm quen với tiếng Anh lâu năm, nhưng với ai bắt đầu học thì nội dung này thuộc bậc nâng cao. Trong bài viết này chúng tôi xin chia sẻ đến quý bạn đọc thông tin về cách dùng, cấu trúc, từ A-Z trong câu tường thuật, bao gồm Wondered + gì? Hãy cùng đi tìm câu trả lời nhé.

Wonder là gì?

Ở dạng động từ, Wonder:  to think about things in a questioning and sometimes doubting way (suy nghĩ về mọi thứ theo cách nghi ngờ và hơi nghi ngờ) 

Ở dạng danh từ: Wonder – a feeling of great surprise and admiration, or someone or something that causes such feelings (một cảm giác vô cùng ngạc nhiên và ngưỡng mộ, hoặc ai đó hoặc thứ gì đó gây ra cảm giác như vậy)

VD: People simply stared at her in wonder. (Mọi người chỉ đơn giản nhìn cô chằm chằm)

      

wondered

If you didn’t study, no wonder you failed the the test (Nếu bạn không học thì việc bạn trật kỳ thi là không có gì ngạc nhiên)

Các loại câu tường thuật trong tiếng Anh dạng cơ bản

  • 1.1. Câu tường thuật ở dạng câu kể

S + say(s)/said + (that) + S + V

Says/say to + O -> tells/tell + O                                         

Said to + O ->told+O

Ex: He said to me”I haven’t finished my work” -> He told me he hadn’t finished his work.

  • 1.2. Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu hỏi

Yes/No questions:

S+asked/wanted to know/wondered+if/wether+S+V

Ex: ”Are you angry?”he asked -> He asked if/whether I was angry

(Chuyển câu hỏi ở câu trực tiếp sang dạng khẳng định rồi thực hiện thay đổi thì và trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, chủ ngữ, tân ngữ…)

Wh-questions:

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V

Says/say to + O  -> asks/ask + O

Said to + O  -> asked + O.

Ex: ”What are you talking about?”said the teacher -> The teacher asked us what we were talking about

  • 1.3. Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu mệnh lệnh

Dạng khẳng định: S + told + O + to-infinitive

Ex: ”Please wait for me here, Mary” Tom said -> Tom told Mary to wait for him there

Dạng phủ định: S + told + O + not to-infinitive

wonder

Ex: ”Don’t talk in class”,the teacher said to us. ->The teacher told us not to talk in class.

  • 1.4. Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu điều kiện ở lời nói gián tiếp

Điều kiện có thật, có thể xảy ra (Điều kiện loại 1): Chúng ta áp dụng quy tắc chung của lời nói gián tiếp đó là lùi thì.

Ex: He said,”If I have much money, I’ll travel around the world” -> He said (that) If he had much money, he would travel around the world

Điều kiện không có thật/giả sử (Điều kiện loại 2, loại 3): Chúng ta giữ nguyên, không đổi.

Ex: ”If I had two wings, I would fly everywhere”,he said -> He said If he had two wings, he would fly everywhere

Trường hợp lưu ý khi sử dụng câu tường thuật trong tiếng Anh

Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa đề nghị làm gì cho ai đó ta sử dụng cấu trúc: 

Offer to do ST

Ex: He said “Shall I make you a cup of coffee?” -> He offered to make me a cup of coffee.

Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa khuyên bảo ta có thể sử dụng cấu trúc sau:  Advise sb to do st (khuyên ai đó nên làm gì)

Ex: He said  to me “You should go to bed early” -> He advised me to go to bed early.

Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa mời mọc ta sử dụng cấu trúc dưới đây:  

Invite sb to do st

Ex: – My friend said “Will you go the zoo with me?” -> My friend friend invited me to go to the zoo with her

Khi trong dấu ngoặc kép là câu cảm thán ta nên sử dụng động từ “exclaim”

Ex: She said “What an intelligent boy!” -> She exclaimed that the boy was intelligent

Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa xin lỗi ta sử dụng cấu trúc như sau: 

Apologize (to sb) for st/ for doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì

Ví dụ: – She said “I’m sorry. I’m late.” -> She apologized for being late.

Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa nhắc nhở ta sử dụng cấu trúc sau khi chuyển sang câu tường thuật trong tiếng anh : 

Remind sb to do st (Nhắc nhở ai làm gì)

Ex: My mother said “Don’t forget to bring your umbrella. ->  My mother reminded me to bring my umbrella.

Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa buộc tội ai đó ta sử dụng cấu trúc sau đây:  Accuse sb of st/ doing st (Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì)

Ex: She said “No one else but you did it” -> She accused me of doing it.

 

Wondered + Ving hay to V?

Để trả lời cho câu hỏi sau wondered của câu tường thuật là Ving hay to V? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nội dung sau:

– Khi tường thuật lời nói của một người nào đó, chúng ta có thể diễn giải lời nói của họ bằng cách sử dụng một
số động từ tường thuật.
Vd: He said, “Good morning!”
=> He greeted me.
– Có 4 dạng cấu trúc đi với động từ tường thuật:
V + to-V
V + sb + to-V
V + V-ing
V + that-clause

Cấu trúc động từ tường thuật

V + to-V

agree + to-V: đồng ý làm gì

Ex: “Yes, I’ll do it again.” He agreed to do it again.

demand + to-V: đòi hỏi làm gì

“Tell me the truth.” He demanded to be told the truth.

offer + to-V: đề nghị làm gì cho người khác
cau-tuong-thuat

“Would you like me to drive you home?” He offered to drive me home.

“Shall I carry your bags?” He offered to carry my bags.

promise + to-V: hứa làm gì

“I will pay you on Friday.” He promised to pay me on Friday.

refuse + to-V: từ chối làm gì

“No, I won’t tell you her secret.” He refused to tell me her secret.

threaten + to-V: đe dọa làm gì

“Keep quiet or I’ll punish you.” He threatened to punish me if I didn’t keep quiet.

claim + to-V: quả quyết về điều gì

“I witnessed the crime.” He claimed to have witnessed the crime.

ask + to-V: đề nghị được làm gì

“Can I go out?” He asked to go out.
V + sb + to-V

advise sb + to-V: khuyên ai làm gì

“If I were you, I would talk about your problem.”                                                                                                              
He advised me to talk about my problem.

allow sb + to-V: cho phép ai làm gì
wonder-là-gi

“You can use my phone.” He allowed me to use his phone.

tell sb + (not) to-V: bảo ai làm gì

“Don’t lie down.” He told us not to lie down.

Sau wondered là gì

Wonder whether to V/Clause

Wonder where/what/how + to V

Ex: He asked himself, “Shall I invite them?” => He wondered whether to invite them
He asked himself,”Where shall I go first?” => He wondered where to go first

Luyện tập câu tường thuật

Bài tập: Viết lại câu với công thức asked:

“When are you going to visit your falimy?” Adam asked.

Adam asked me ___________________________________________

“Can I go out with me, Nam?” Trung asked.

Trung asked if ___________________________________________

“Which subjects did they enroll in?” he asked.

He asked ___________________________________________

“Is the Ngoi Sao Moi park far away?” the boy asked.

The boy asked ___________________________________________

“How many projects have you reported since 2020?” she asked John.

She asked ___________________________________________

“Open the phone.” she said to her daughter.

She asked her daughter ___________________________________________

“Where is the best place to buy gifts for my children?”, Linda asked

Linda asked ___________________________________________

“What do you want for dinner today, Bill?” June asked.

June asked ___________________________________________

“Where are you going next Sunday?” Bill asked Min.

Bill asked Min where ___________________________________________

“Please let me borrow your dictionary.” he said to her.

He asked ___________________________________________

Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ đến bạn nội dung wondered + gì và những vấn đề liên quan đến câu tường thuật, trong đó có cach dùng và cấu trúc của wondered. Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Anh sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Anh của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#wondered + ving hay to v; #Câu tường thuật wondered; #Wondered đi với giới từ gì; #Sau wondered là gì; #Wondered how; #She wondered; #Câu trực wondered trong câu gián tiếp; #Cấu trúc wonder