0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Câu hỏi đuôi của câu mệnh lệnh: Kiến thức tiếng Anh cực hay

Câu hỏi đuôi của câu mệnh lệnh là một trong những phần tiếng Anh nâng cao của học sinh lớp 7 trở lên. Với những ai đang học tiếng Anh cũng cần phải nắm nội dùng này. Ngoài câu hỏi đuôi của mệnh lệnh, ở bài viết này chúng tôi xin thông tin chi tiết về lý thuyết câu hỏi đuôi, đồng thời cung cấp một số bài tập để bạn nắm chắc hơn nội dung này. Hy vọng bài viết sẽ giúp ít nhiều cho bạn trong úa trình nâng cao ngôn ngữ của mình.

Lý thuyết câu hỏi đuôi

Định nghĩa: Câu hỏi đuôi là dạng một câu hỏi ngắn, chỉ gồm 2 từ, nằm đằng sau một câu trần thuật.

Vị trí: Câu hỏi đuôi được thêm vào cuối câu khẳng định hoặc phủ định, cả hai vế được ngăn cách nhau bằng dấu phẩy.

Chức năng: Câu hỏi đuôi được sử dụng khi người nói muốn xác minh xem thông tin là đúng hay không hoặc khi muốn người nghe hồi đáp về câu trần thuật đó.

Ngữ điệu:

  • Nếu người hỏi xuống giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói thực sự không muốn hỏi, mà muốn người nghe xác nhận điều mình nói.
  • Nếu người hỏi lên giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói muốn hỏi thêm thông tin từ người nghe.

Cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

Công thức chung:

S + V + O, trợ động từ + đại từ?

Trong đó:

Đại từ: Lấy chủ ngữ ở câu đầu đổi thành đại từ.
Trợ động từ: Phụ thuộc vào động từ ở câu trước.

Nếu câu trần thuật là thể khẳng định, thì câu hỏi đuôi sẽ là thể phủ định và ngược lại.

Ví dụ về câu hỏi đuôi

cau-hoi-duoi

Your mother likes reading newspaper, doesn’t she?

Your mother doesn’t like reading newspaper, does she?

Câu hỏi đuôi của câu mệnh lệnh

Câu mệnh lệnh được dùng để diễn đạt ý muốn ai đó nghe theo lời khuyên của mình.

  •  Diễn tả lời mời thì ta dùng “won’t you” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    Drink some coffee, won’t you? (Mời bạn uống chút cà phê nhé?)
  •  Diễn tả sự nhờ vả thì ta dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    Take it away now, will you? (Vứt dùm mình nhé?)
  •  Diễn tả sự ra lệnh thì ta dùng “can/ could/ would you” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    Go out, can’t you? (Ra ngoài dùm tôi?)
  •  Đối với câu mệnh lệnh phủ định chỉ được dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    Don’t marry her, will you? (Con sẽ không cưới con bé đó chứ?)

Cấu trúc câu hỏi đuôi theo từng thì

Thì hiện tại đơn

Động từ “to be”

S + am/is/are + O, isn’t/ aren’t + S?

Ex:
I am late, aren’t I? (Tôi đến trễ phải không?)
He is late, isn’t he? (Anh ta đến trễ phải không?)

S + am/is/are + not + O, am/is/are + S?

Ex:
I am not late, am I?

He isn’t late, is he?

Động từ thường

S + V + O, don’t/doesn’t + S?

Ex:
Tom likes football, doesn’t he (Tom thích bóng đá, phải không?)

S + don’t/doesn’t + V + O, do/does + S?

Ex:
Tom doesn’t like football, does he?

Thì hiện tại tiếp diễn

S + am/is/are + V_ing, isn’t/ aren’t + S?

S + am/is/are + not + V_ing, am/is/are + S?

Ex:
It is raining, isn’t it? (Trời đang mưa phải không?)

Ex:
It isn’t raining, is it?

Thì hiện tại hoàn thành

S + have/has + V3/ed, haven’t/ hasn’t + S?

S + have/has + not + V3/ed, have/has + S?

Ex:
Tom has gone out, hasn’t he? (Tom vừa chạy ra ngoài phải không?)

Ex:
Tom hasn’t gone out, has he?

Thì quá khứ đơn

Động từ “to be”

S + was/were + O, wasn’t/weren’t + S?

Ex:
They were late, weren’t they? (Họ đến trễ phải không?)

S + was/were + not + O, was/were + S?

Ex:
They weren’t late, were they?

Động từ thường

S + V2/ed + O, didn’t + S?

Ex:
She had to leave early, didn’t she? (Cô ấy phải rời sớm phải không?)

S + didn’t + V + O, did + S?

Ex:
She didn’t have to leave early, did she?

Thì tương lai đơn

S + will + V_inf, won’t + S?

S + will + not + V_inf, will + S?

Ex:
You’ll be back soon, won’t you? (Có phải bạn sẽ quay lại sớm?)

Ex:
You won’t be back soon, will you?

Động từ khiếm khuyết (modal verbs)

S + modal verbs + V_inf, modal verbs + not + S?

S + modal verbs + not + V_inf, modal verbs + S?

Ex:
The children can swim, can’t they? (Bọn trẻ có bơi được không?)

Ex:
The children can’t swim, can they?

Câu hỏi đuôi của Let’s

Khi “Let” đặt đầu câu, căn cứ vào ý nghĩa mà “let” truyền tải trong câu để chọn động từ phù hợp.

  •  “Let’s” trong câu gợi ý, rủ rê ai làm việc gì đó cùng mình thì ta dùng “shall we?” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    Let’s go, shall we? (Ta đi thôi, phải không nào?)
    Let’s have buttered scones with strawberry jam for tea, shall we? (Chúng ta cùng ăn bánh bơ nướng với mứt dâu tây và uống trà thôi, phải không nào?)
  •  “Let” trong câu xin phép (let us/let me) thì ta dùng “will you?” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    Let us use the telephone, will you? (Cho bọn mình sử dụng điện thoại, được không?)
    Let me have some drink, will you? (Cho mình uống nước, được không?)
  •  “Let” trong [câu đề nghị] giúp người khác (let me), dùng “may I?”
    Ví dụ:

    cau-hoi-duoi-phu-dinh

    Let me help you do it, may I? (Để mình giúp cậu làm, được chứ?)

Câu hỏi đuôi với need

-Nếu need làm động từ thường thì sẽ mượn trợ động từ

-She needs to water the flowers in the morning, doesn’t she?

-Nếu need làm động từ khuyết thiếu thì sẽ dùng luôn need

Ví dụ:

-She needn’t do it,need she?

Câu hỏi đuôi với ought to

Ought to…thì câu hỏi đuôi sẽ là shouldn’t

Ví dụ:

cau-hoi-duoi-menh-lenh

You ought to take a short rest, shouldn’t you?

Câu hỏi đuôi should

Cấu trúc1: Subject + should + verb (bare) + (object) + (…) + , + shouldn’t + subject + ? 

Cấu trúc 2: Subject + shouldn’t + verb (bare) + (object) + (…) + , + should + subject + ?  
Ví dụ:
– My daughter should choose this school, shouldn’t she?
⟶ Con gái tôi nên chọn trường này đúng không?
– We shouldn’t drink more than 2.7 liters of water per day, should we?
⟶ Chúng ta không nên uống nhiều hơn 2.7 lít nước mỗi ngày đúng không?

Câu hỏi đuôi với this, that, these, those

Chủ ngữ (subject) của mệnh đề chính trước dấu phẩy và chủ ngữ của câu hỏi đuôi sau dấu phẩy là một. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp, khi ta đưa chủ ngữ của mệnh đề chính vào câu hỏi đuôi, ta cần biến đổi chủ ngữ thành một đại từ tương ứng để tránh lặp từ và làm câu dài dòng.

This/that => It

These/those => They

Ví dụ: This is your hat, isn’t it?

These are your shoes. aren’t they?

Bài tập về câu hỏi đuôi

Đề bài tập câu hỏi đuôi

Bài tập 1

Điền câu hỏi đuôi thích hợp và các câu sau

  1. She’s from a small town in China, …. ?
  2. He’s still sleeping, …. ?
  3. We’re late again, …. ?
  4. I’m not the person with the tickets, …. ?
  5. You do go to school, …. ?
  6. The weather is really bad today, …. ?
  7. Let’s go for a walk, …. ?
  8. They aren’t in Mumbai at the moment, …. ?
  9. We won’t be late, …. ?
  10. John’s a very good student, …. ?

Bài tập 2

Tìm và sửa lỗi sai trong các câu dưới đây

  1. Minh isn’t listening to music, isn’t he?
  2. He couldn’t do her a favour, couldn’t he?
  3. I’m late to this meeting, am not I?
  4. Let’s go out for a walk, will we?
  5. Turn off the fans before going out, will you?
  6. Don’t forget to repair this car, won’t you?
  7. That is his cat, is it?
  8. Na should pass her test tomorrow, should she?
  9. Read my book, will you?
  10. After it gets dark, they should leave soon, should they?

Bài tập 3

Điền câu hỏi đuôi thích hợp vào chỗ trống

  1. Nobody called, …. ?
  2. She doesn’t work in a hotel, …. ?
  3. They will wash the car, …. ?
  4. We live in a tiny flat, …. ?
  5. We must lock the doors, …. ?
  6. David and Julie don’t take Chinese classes, …. ?
  7. I often come home late, …. ?
  8. I’m right, …. ?
  9. She doesn’t cook very often, …. ?
  10. So you bought a car, …. ?

Bài tập 4

Chọn đáp án đúng nhất

  1. A. You’re collecting the stamps, are you?

B. You’re collecting the stamps, aren’t you?

C. You’re collecting the stamps, don’t you?

  1. A. This house is very beautiful. It’s very expensive, isn’t it?

B. This house is very beautiful. It’s very expensive, does it?

C. This house is very beautiful. It’s very expensive, is it?

  1. A. You couldn’t lend his friends any money, could you?

B. You couldn’t lend his friends some money, could you?

C. You couldn’t lend his friends any money, couldn’t you?

  1. A. Let’s play tennis with my family on Sunday, shall you?

B. Let’s play tennis with my family on Sunday, shall I?

C. Let’s play tennis with my family on Sunday, shall we?

  1. A. Don’t stay at home alone, do you?

B. Don’t stay at home alone, will you?

C. Don’t stay at home alone, won’t you?

  1. A. I seldom go to bed before 11 a.m, do I?

B. I seldom go to bed before 11 a.m, don’t I?

C. I seldom go to bed before 11 a.m, do you?

  1. A. Everything is OK, is it?

B. Everything is OK, isn’t it?

C. Everything is OK, doesn’t it?

Bài tập 5

1. I am right, _____?

A. am not I B. don’t I                          C. aren’t I                          D. am I

2. The picture cost 3,000 USD, __________ ?

A. does it                  B.  did it                            C.  doesn’t it                     D.  didn’t it      

3. Let’s go to the seaside, __________ ?

A. do you                   B.  shall we                       C.  do we                          D.  will you 

4. Everything was cheap then, __________?

A. wasn’t it          B. weren’t they                 C. isn’t it                           D. aren’t they

5. You have tea for breakfast, __________ you?

A. haven’t                   B. don’t                             C. won’t                            D have

6. He seldom goes fishing, __________?

A. doesn’t he              B. is he                              C. does he                         D. isn’t he

7. He used to sell traditional handicrafts, __________?

A. hasn’t he                B. didn’t he                       C. doesn’t he                     D. wasn’t he

8. She had to do the shopping for her neighbor, __________ she?

A. didn’t                      B. hadn’t                           C. does                              D. isn’t 

9. Linda never goes to school late, __________ she ?

A. does                        B.  doesn’t                       C.  will                                D. won’t

`0. Everyone has equal rights under the law, __________ ?

A. have they                B.  haven’t they                C.  do they                        D.  don’t they

11. He isn’t going to like this, ______?    

A. didn’t he      B. did he                           C. won’t he                        D. is he

Đáp án bài tập câu hỏi đuôi

Đáp án bài 1

  1. isn’t she
  2. isn’t he
  3. aren’t we
  4. am I
  5. don’t you?
  6. isn’t it
  7. shall we
  8. are they
  9. will we
  10. isn’t he

Đáp án bài tập 2

  1. isn’t -> is (câu trước dùng dạng phủ định nên câu hỏi đuôi dùng dạng khẳng định)
  2. couldn’t -> could (câu trước dùng dạng phủ định nên câu hỏi đuôi dùng dạng khẳng định)
  3. am not I -> aren’t you (trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi)
  4. will we -> shall we (trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi)
  5. will -> won’t (trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi)
  6. won’t -> will (trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi)
  7. is -> isn’t (câu trước dùng dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi dùng dạng phủ định)
  8. should -> shouldn’t (câu trước dùng dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi dùng dạng phủ định)
  9. will -> won’t (trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi)
  10. should -> shouldn’t (câu trước dùng dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi dùng dạng phủ định)

Đáp án bài tập 3

  1. did they
  2. does she
  3. won’t they
  4. don’t we
  5. mustn’t we
  6. do they
  7. don’t I
  8. aren’t I?
  9. does she
  10. didn’t you

Đáp án bài tập 4

  1. Chọn B (câu trước dùng dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi dùng dạng phủ định)
  2. Chọn A (câu trước dùng dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi dùng dạng phủ định)
  3. Chọn A (câu trước dùng dạng phủ định nên câu hỏi đuôi dùng dạng khẳng định)
  4. Chọn C (Let’s + Vinf, shall we? – trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi)
  5. Chọn B (Don’t + Vinf, will you? – trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi)
  6. Chọn A (seldom là dạng phủ định nên câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định)
  7. Chọn B (Everything + Vs/es, doesn’t/isn’t it? – trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi)

Đáp án bài tập 5

  1. C
  2. C
  3. C
  4. A
  5. A
  6. A
  7. B
  8. A
  9. A
  10. B
  11. D

Câu hỏi đuôi là một nội dung không khó trong tiếng Anh, tuy nhiên trong phần lý thuyết này có rất nhiều phần mở rộng, phần nâng cao hay trường hợp ngoại lệ trong câu hỏi đuôi, do đó đòi hỏi người học phải tìm hiểu kỹ. Chúng tôi hy vọng bài viết này không mất nhiều thời gian của độc giả nhưng lại giúp bạn có cái nhìn sâu về nội dung này. Trong trường hợp bạn có thắc mắc hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Anh sang các ngôn ngữ khác, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi ngay.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Anh của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#Câu hỏi đuôi của Let’s; #Lý thuyết câu hỏi đuôi; #Câu hỏi đuôi với need; #Bài tập câu hỏi đuôi; #Câu hỏi đuôi với ought to; #Ví dụ về câu hỏi đuôi; #Câu hỏi đuôi should; #câu hỏi đuôi với this, that these, those