0947.688.883 - 0963.918.438 info@dichthuatchuyennghiep.com.vn

Thả thính bằng tiếng Nhật: Những câu thả thính đốn tim người nghe

Thả thính bằng tiếng Nhật như thế nào để chinh phục trái tim của người nghe? Tiếng Nhật là ngôn ngữ được ưa chuộng tại Việt Nam, hiện nay ngày càng có nhiều bạn trẻ chọn tiếng Nhật là ngôn ngữ thứ hai sau tiếng mẹ đẻ. Vậy thả thính bằng tiếng Nhật như thế nào, bạn đã biết chưa? Trong bài viết này chúng tôi xin chia sẻ đến quý bạn đọc cách Thả thính bằng tiếng Nhật hiệu quả, ngắn gọn nhưng vô cùng ấn tượng, mời bạn cùng tham khảo.

Thả thính bằng tiếng Nhật

tieng-nhat-hay

ずっとあなたに愛慕を寄せておりました

Zutto anata ni aibo o yosete orimashita

Tôi đã thích bạn trong một thời gian dài

この恋慕の情を、告げることができて悔いなどございません

kono renbo no jō o, tsugeru koto ga dekite kui nado gozaimasen

Không có gì phải hối tiếc khi có thể nói lên cảm giác yêu thương này

いつも君のことを考えているよ

Itsumo kimi no koto o kangaete iru yo

Bạn luôn trong tâm trí tôi.

君に恋しちゃったみたい。

Kimi ni koi shi chatta mitai

Tôi nghĩ rằng tôi đang yêu bạn

もう少し一緒にいたいな。

Mōsukoshi issho ni itai na

Anh muốn ở bên em lâu hơn một chút

君を抱きたい。

kimi o dakitai

Tôi muốn làm tình với bạn

暇な時に連絡くれる?

Hima na toki ni renraku kureru ?

Khi nào rảnh hãy gọi cho anh nhé !

tieng-nhat-cho-cap-doi

楽しみに しています。

Tanoshimini shiteimasu

Hi vọng/hẹn/mong gặp lại anh

あなたは私の初恋の人でした。

Anata wa watashi no hatsukoi no hito deshita

Anh là người đầu tiên mà em yêu

君(あなた)とずっと一緒にいたい。

Kimi (Anata) to zutto issho ni itai

(Em/anh) muốn được ở bên cạnh (anh/em) mãi mãi

ずっと側にいたい。

Zutto soba ni itai

Mong sao được bên (em/anh) mãi mãi

愛しています。

Aishite imasu

Anh yêu em

あなたは私にとって大切な人です。

Anata wa watashi ni totte taisetsu na hito desu

Anh là người rất đặc biệt đối với em

君は僕にとって大切な人だ。

Kimi wa boku ni totte taisetsu na hito da

Em rất đặt biệt đối với anh

私のこともう愛してないの?

Watashi no koto mou aishite naino ?

Anh không còn yêu em nữa sao ?

ずっと君を守ってあげたい。

Zutto kimi wo mamotte agetai

Anh muốn được bảo về em mãi mãi

あなたのことを大切に思っています。

Anata no koto wo taisetsu ni omotte imasu

Anh luôn quan tâm đến em

僕のこと好きっていったのに嘘だったの?

Boku no koto sukitte itta no ni uso datta no ?

Em đã nói dối rằng em thích anh có đúng như vậy không ?

ねえ、私のこと愛してる?

Nee watashi no koto aishiteru ?

Em có yêu anh không ?

好き?嫌い?はっきりして!

Suki ? Kirai ? Hakkiri shite!

Em yêu hay em ghét anh? Em cảm thấy như thế nào?

あなたがずっと好きでした。

Anata ga zutto suki deshita

Em vẫn luôn luôn yêu anh

私にはあなたが必要です。

Watashi ni wa anata ga hitsuyou desu

Em cần anh

僕にはあなたが必要なんだ。

Boku ni wa anata ga hitsuyou nanda

Anh cần em

あなたを幸せにしたい。

Anata wo shiawase ni shitai

Anh muốn làm em vui

Caption tiếng Nhật dễ thương

tieng-nhat

1. Anh có thể cười 1 cái được không? Cafe của em quên cho đường rồi.
ちょっと笑ってもいいの?コーヒーに砂糖を入れて忘れちゃった。

2. Em béo thế này vì trong lòng em còn có anh nữa.
あなたが中にいるので、私はとても太っています。

3. Son môi em có thể tự mua, anh cho em tình yêu là được rồi.
私は自分で口紅を買うことができます。でも私に愛だけを与えてもいいです。

4. Anh kia, đi đứng kiểu gì mà ngã vào trái tim em rồi này.
あれ、どやって私の心に落ちるでしょう?

5. Anh ơi có cháy này! Cháy trong tim em!
ホラー燃えている! 私の心に燃えている!

6. Anh có mỏi chân không khi cứ lượn mãi trong tâm trí em thế?
私の心をさまよい続けているとき、足が疲れますか?

7. Anh không phải kiểu người mà em thích. Nhưng anh là người em thích.
あなたは私が好きな人のタイプではありません。 しかし、あなたは私が好きな人です。

8. Có rất nhiều cách để hạnh phúc, nhưng nhanh nhất chính là được nhìn thấy anh.
幸せになるには多くの方法がありますが、最も速いのは彼に会うことです。

9. Trong game em đánh gục tất cả, dưới tình trường em gục ngã trước anh.
ゲームで私はそれをすべて倒した、私はあなたの前に倒れた。

10. Anh gì ơi? Anh đánh rơi người yêu này!
あのう。。。 恋人を落としましたよ!

11. Việc gì phải ôm bực vào người? Ôm em này!
不満な気持ちを抱きしめないで! 私を抱きしめて!

12. Em là 4, anh là 2. Trừ anh ra thì vẫn là anh.
私は4です。あなたは2です。あなたを除いても、まだあなたです。

13. Điều kiện chọn người yêu của em chỉ có một. Phải là anh.
私の恋人を選ぶ条件はただ一つです。 あなたでなければなりません。

14. Đố anh, tim em ở bên nào? Là ở bên cạnh anh đó.
クイズです!私の心はどちらですか? それはあなたのそばです。

15. Em chẳng cần thể diện, em chỉ cần anh thôi.
手前は必要ではありません、あなただけは必要です。

Cap tiếng Nhật hay

Cap tiếng Nhật hay về cuộc sống

tieng-nhat-hay

1. 雲の向こうは、いつも青空。(ルイーザ・メイ・オルコット)
Luôn luôn có ánh sáng đằng sau những đám mây.
– Louisa May Alcott –

2. 変革せよ。変革を迫られる前に。(ジャック・ウェルチ)
Hãy thay đổi trước khi bạn bắt buộc phải làm điều đó.
– Jack Welch –

3. 夢見ることができれば、それは実現できる。(ウォルト・ディズニー)
Nếu bạn đã dám ước mơ đến điều đó thì bạn cũng hoàn toàn có thể thực hiện được!
– Walt Disney –

4. 自分の生きる人生を愛せ。自分の愛する人生を生きろ。(ボブ・マーリー)
Hãy yêu cuộc sống mà bạn đang sống. Và sống cách sống mà bạn yêu.
– Bob Marley –
5. 私の人生は楽しくなかった。だから私は自分の人生を創造したの。(ココ・シャネル)
Cuộc sống của tôi vốn không vui vẻ. Vì vậy mà tôi đành phải tự tạo cuộc sống cho chính mình.
– Coco Chanel –
6. 何事も成功するまでは不可能に思えるものである。(ネルソン・マンデラ)
Mọi thứ đều có vẻ là không tưởng cho đến khi nó được hoàn thành.

7. 平和は微笑みから始まります。(マザー・テレサ)
Hãy nở một nụ cười và hòa bình sẽ đến.
– Mother Teresa –

8. すべては練習のなかにある。(ペレ)
Tất cả mọi thành công trên đời đều là do luyện tập mà thành.
– Pele –
9. 幸せになりたいのなら、なりなさい。(トルストイ)
Hãy sống thật hạnh phúc nếu bạn muốn trở nên hạnh phúc.
– Leo Tolstoy –
10. 下を向いていたら、虹を見つけることは出来ないよ。(チャップリン)
Nếu chỉ mãi cúi đầu, bạn sẽ chẳng bao giờ nhìn thấy cầu vồng ở phía trước.
– Charlie Chaplin –

Stt hài hước bằng tiếng Nhật

tieng-nhat-hai-huoc

あなた は おもしろい! (Anata wa omoshiroi).
Bạn thật hài hước.

あなたは とっても ハンサムなのよ (Anata wa tottemo hansamu na no yo).
Bạn trông đẹp trai đấy!

笑顔 が 素敵 です。 (Egao ga suteki desu).
Nụ cười của bạn thật đẹp

乞食(こじき)は選(よ)り好(ごの)みできない。(Kojiki (kojiki) wa sen (yo)ri kō (go no) mi dekinai).
Ăn mày còn đòi xôi gấc.

俺の言葉を覚えておけよ! (Ore no kotoba o oboete oke yo!).
Nhớ lời tao đó.

さすが。。。 さん、 その こと くわしい ね (sasuga… san, sono koto kuwashii ne).
Không hổ danh là anh/chị… Việc đó rõ ghê cơ!

Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ đến quý bạn đọc những nội dung liên quan đến thả thính bằng tiếng Nhật, bên cạnh đó chúng tôi cũng đưa ra danh sách những câu caption tiếng Nhật dễ thương, cap tiếng Nhật hay hay stt hài hước bằng tiếng Nhật… Hi vọng những thông tin chúng tôi chia sẻ hữu ích cho bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin hay muốn dịch thuật tài liệu tiếng Nhật sang nhiều ngôn ngữ khác, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ.

Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ

Quý khách hàng cũng có thể liên hệ với các chuyên gia dịch thuật tiếng Nhật của chúng tôi khi cần hỗ trợ theo các thông tin sau

Bước 1: Gọi điện đến Hotline: 0963.918.438 Ms Quỳnh  – 0947.688.883 Ms Tâm để nghe tư vấn về dịch vụ

Bước 2: Gửi bản scan tài liệu (hoặc hình chụp chất lượng: không bị cong vênh giữa phần trên và phần dưới của tài liệu) theo các định dạng PDF, Word, JPG vào email info@dichthuatchuyennghiep.com.vn hoặc qua Zalo của một trong hai số Hotline ở trên.

Bước 3: Nhận báo giá dịch vụ từ bộ phận Sale của chúng tôi (người trả lời email sẽ nêu rõ tên và sdt của mình) qua email hoặc điện thoại hoặc Zalo: Bao gồm phí dịch, thời gian hoàn thành dự kiến, phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hồ sơ

Bước 4: Thanh toán phí tạm ứng dịch vụ 30% – 50% giá trị đơn hàng

Bước 5: Nhận hồ sơ dịch và thanh toán phần phí dịch vụ hiện tại. Hiện nay chúng tôi đang chấp nhận thanh toán theo hình thức tiền mặt (tại CN văn phòng gần nhất), chuyển khoản, hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ.

Quý khách hàng có dự án cần dịch thuật bất kỳ thời gian hay địa điểm nào, hãy liên hệ với Dịch thuật chuyên nghiệp – Midtrans để được phục vụ một cách tốt nhất

Dịch thuật chuyên nghiệp –  MIDtrans

Văn Phòng dịch thuật Hà Nội: 137 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Văn Phòng dịch thuật TP HCM: 212 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn Phòng dịch thuật Quảng Bình: 02 Hoàng Diệu, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình
Văn phòng dịch thuật Huế: 44 Trần Cao Vân, Phú Hội, TP Huế, Thừa Thiên Huế
Văn Phòng dịch thuật Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng dịch thuật Quảng Ngãi: 449 Quang Trung, TP Quảng Ngãi
Văn phòng dịch thuật Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng dịch thuật Bình Dương: 123 Lê Trọng Tấn, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Và nhiều đối tác liên kết ở các tỉnh thành khác
Hotline: 0947.688.883 –  0963.918.438
Email: info@dichthuatchuyennghiep.com.vn


#Cập tiếng Nhật de thương; #Cấp tiếng Nhật hay; #Thả thính bằng tiếng Hán viết; #Thả thính bằng tiếng Hàn; #Stt hài hước bằng tiếng Nhật; #Thả thính bằng tiếng Việt; #Thả thính trong tiếng Trung; #Tán gái bằng tiếng Nhật